Bằng lái xe B1 số tự động là bằng lái xe ô tô phổ biến nhất hiện nay, học bằng lái xe B1 là sự lựa chọn của hầu hết những người dùng ô tô làm phương tiện di chuyển. Đơn giản vì loại giấy phép này thi dễ dàng, chi phí thấp và phù hợp với những người lái xe không vì mục đích kinh doanh.
Vài năm trở lại đây Bộ Giao Thông Vận Tải liên tục đổi mới về các hình thức thi lấy bằng bằng lái xe Ô tô các hạng. Quy trình thi bằng lái xe hạng B1 cũng có một số thay đổi tính từ tháng 6/2022.
Cụ thể những cập nhật mới này gồm những nội dung nào trong quy trình và điều kiện để thi bằng B1 là gì? Hãy theo dõi Tạp Chí Lái Xe để cập nhật những thông tin chuẩn xác nhất nhé!
Người đủ điều kiện tham gia đăng ký bằng lái xe ô tô nói chung là người có sức khỏe tốt, không mắc các bệnh nan y, bị dị tật bẩm sinh, thừa thiếu ngón tay chân, mắt nhìn rõ cả 2 bên không bị dị tật mắt quá nặng như cận thị cao độ, loạn thị…
Người lái xe ô tô phải đạt những yêu cầu về sức khỏe
Bên cạnh đó, căn cứ theo Phụ lục số 01 quy định Bảng tiêu chuẩn sức khỏe của người lái xe, người có một trong các tình trạng bệnh, tật sau đây thì không đủ điều kiện để học lái xe hạng B1:
Rối loạn tâm thần cấp đã chữa khỏi hoàn toàn nhưng chưa đủ 06 tháng; Rối loạn tâm thần mãn tính không điều khiển được hành vi.
Động kinh còn cơn trong vòng 24 tháng gần nhất (không/có dùng thuốc điều trị); Liệt vận động từ hai chi trở lên, hội chứng ngoại tháp, rối loạn cảm giác sâu, chóng mặt do các nguyên nhân bệnh lý.
Thị lực nhìn xa hai mắt dưới 5/10 (kể cả điều chỉnh bằng kính); Nếu còn một mắt, thị lực dưới 5/10 (kể cả điều chỉnh bằng kính); Rối loạn nhận biết 3 màu cơ bản: đỏ, vàng, xanh lá cây; Song thị kể cả có điều chỉnh bằng lăng kính.
Block nhĩ thất độ II hoặc có nhịp chậm kèm theo các triệu chứng lâm sàng (kể cả đã được điều trị nhưng không ổn định). Suy tim độ 3 trở lên theo phân loại của Hiệp hội tim mạch New York – NYHA.
Các bệnh, tật gây khó thở mức độ 3 trở lên theo phân loại mMRC.
Cụt hoặc mất chức năng 01 bàn tay hoặc 01 bàn chân và một trong các chân hoặc tay còn lại không toàn vẹn (cụt hoặc giảm chức năng).
Sử dụng các chất ma túy. Sử dụng chất có nồng độ cồn vượt quá giới hạn quy định.
Nếu cơ thể bạn hoàn toàn khỏe mạnh và không mắc phải các bệnh nêu trên, bạn xem như đã “vượt qua vòng gửi xe”, có thể xem xét đến độ tuổi đã đáp ứng điều kiện thi bằng lái xe hạng B1 hay chưa?
Tuổi học lái xe ô tô được tính dựa theo ngày/ tháng/ năm sinh trên CMND, CCCD hoặc hộ chiếu. Trường hợp trên CMND,CCCD hoặc hộ chiếu không thể hiện ngày tháng thì mặc định lấy ngày 1/1 của năm sinh để tính.
Tất cả học viên đều phải đủ tuổi học lái xe ô tô tương ứng theo quy định. Mọi trường hợp chưa đủ tuổi thì không thể tham gia học/thi lấy bằng lái; bắt buộc phải chờ cho đến khi đủ tuổi mới được tham gia.
Thông thường, học viên sẽ chỉ đăng ký học lái xe ô tô đối với các hạng bằng B1, B2 và C. Các hạng bằng còn lại như D, E, F, FC, FD lái xe sẽ được đăng ký nâng hạng sau khi đáp ứng các điều kiện về số năm lái xe và số km lái xe an toàn.
Luật không quy định giới hạn tuổi học lái xe ô tô đối với bằng lái xe hạng B1, B2. Khi hết thời hạn sử dụng giấy phép lái xe, người lái xe có thể đi gia hạn.
Với những tài xế trên 60 tuổi đã về hưu, tất cả bằng C, FC, D sẽ được hạ về hạng B1. Nghĩa là vẫn được phép lái xe nhưng không phục vụ mục đích kinh doanh.
2.2 Thời hạn sử dụng bằng lái xe hạng B1 là bao lâu?
Theo quy định mới của bằng lái B1 thì thời hạn của bằng sẽ bằng tuổi nghỉ hưu của người được cấp. Cụ thể đối với nam thì giá trị bằng đến tuổi 60 còn đối với nữ thì 55 tuổi.
Thời hạn sử dụng bằng lái xe hạng B1 được quy định như sau:
Đủ 55 tuổi đối với nữ và đủ 60 tuổi đối với nam.
Trường hợp lái xe trên 45 tuổi đối với nữ và trên 50 tuổi đối với nam thì giấy phép lái xe có thời hạn 10 năm, kể từ ngày cấp.
Tóm lại, độ tuổi tối thiểu được phép lái xe ô tô B1 là 18 tuổi. Còn độ tuổi tối đa là 60 tuổi đối với nam và 55 tuổi đối với nữ.
Nếu sau độ tuổi này, người lái xe vẫn muốn điều khiển phương tiện thì có thể tiếp tục gia hạn hiệu lực của giấy phép lái xe.
Để tham gia học và thi bằng lái xe hạng B1 học viên cần chuẩn bị những hồ sơ gì? Dưới đây là một bộ hồ sơ đầy đủ, học viên được phép học và thi bằng lái theo quy định của bộ GTVT:
08 ảnh 3×4 hoặc 4×6 (không bao gồm ảnh đã dán trong giấy khám sức khoẻ và đơn đăng ký học lái xe ô tô).
Những điều kiện này được đưa ra để phục vụ cho quá trình làm hồ sơ, thủ tục thi bằng lái B1 được đầy đủ và chính xác.
Khi xét thấy mình đã đáp ứng đầy đủ các điều kiện thi GPLX hạng B1 kể trên và bản thân cũng đang có nhu cầu dùng ô tô để di chuyển, hãy đăng ký thi ngay.
Chỉ mất 3-4 tháng thôi, là bạn đã nắm chắc kiến thức và thành tạo kỹ năng lái xe, và có một chiếc GPLX để tham gia giao thông hợp lệ!
Nhiều người muốn thi giấy phép lái xe ô tô nhưng không được vì chưa đáp ứng đủ điều kiện thi bằng lái xe B2.
Vấn đề này bắt buộc mỗi công dân phải thực hiện theo nhằm đảm bảo an toàn cho...
Trước khi quyết định dùng ô tô làm phương tiện di chuyển, hãy cân nhắc bản thân mình phù hợp với xe số sàn hay tự động, và nên thi bằng lái B1 hay B2. Vì lệ phí đăng ký không hề ít và việc học...
Bất cứ ai có nhu cầu thi bằng lái A1, đều sẽ đặt ra câu hỏi hồ sơ thi bằng lái xe máy cần chuẩn bị những gì? Làm hồ sơ có khó hay không? Hãy cùng Tạp Chí Lái Xe đi tìm hiểu những thông tin này!
Hơn...
Điều quan trọng bạn cần làm trước khi sát hạch bằng lái mô tô, là đăng ký thi bằng lái A2.
Vậy hồ sơ thi bằng lái xe hạng A2 phải chuẩn bị như thế nào?
Bài viết dưới đây, Tạp Chí Lái Xe...