Bảng giá xe Mazda CX5 2021 mới nhất kèm các thông số kỹ thuật, giá lăn bánh, đánh giá các phiên bản Mazda CX5 tại thị trường Việt Nam
Ngày 28/7/2019, Trường Hải (Thaco) đã chính thức ra mắt phiên bản mới của mẫu Mazda CX-5 tại thị trường Việt Nam. Đây là sản phẩm thứ 2 của thế hệ 6.5 sau CX-8 mới trình làng hồi tháng 6/2019.
Mazda CX-5 phiên bản 2021 có thể được coi là phiên bản thu nhỏ của mẫu xe Mazda CX-8 đi cùng một số thay đổi nhỏ. Với những thay đổi mới, Mazda Việt Nam cùng Thaco Trường Hải đặt hy vọng Mazda CX-5 sẽ quay lại thống trị phân khúc CUV sau nửa đầu năm bị Honda CR-V và Hyundai Tucson vượt qua về doanh số.
1. Giá niêm yết
2. Giá lăn bánh
3. Đánh giá xe
4. Các phiên bản
5. Nên mua phiên bản nào?
6. So sánh Mazda CX-5 2021 với những xe khác
7. Các câu hỏi thường gặp
GIÁ XE MAZDA CX-5 LÀ BAO NHIÊU?
Mazda CX-5 2021 được lắp ráp và phân phối tại Việt Nam bởi THACO Trường Hải với 6 phiên bản gồm 2 lựa chọn động cơ 2.0L và 2.5L, cùng hai hệ dẫn động 2WD và AWD.
Đi kèm đó là lựa chọn 6 màu sơn ngoại thất gồm Đỏ, Xám, Trắng, Nâu, Xanh và Đen.
|
Phiên bản |
Giá niêm yết (đồng) |
Giá tháng 10/2020 (đồng) |
Mức giảm (đồng) |
||
|
Mazda CX-5 2.0L 2WD Deluxe |
899.000.000 |
819.000.000 |
-80.000.000 |
||
|
Mazda CX-5 2.0L 2WD Luxury |
949.000.000 |
859.000.000 |
-90.000.000 |
||
|
Mazda CX-5 2.0L 2WD Premium |
989.000.000 |
899.000.000 |
-90.000.000 |
||
|
Mazda CX-5 2.5L 2WD Signature Premium |
1.019.000.000 |
899.000.000 |
-120.000.000 |
||
|
Mazda CX-5 2.5L 2WD Signature Premium (i-ActivSense) |
1.069.000.000 |
999.000.000 |
-70.000.000 |
||
|
Mazda CX-5 2.5L AWD Signature Premium (i-ActivSense) |
1.149.000.000 |
1.049.000.000 |
-100.000.000 |
||
>> Quý độc giả cũng có thể tham khảo giá bán các dòng xe của Mazda : Bảng giá xe ô tô Mazda MỚI NHẤT
GIÁ LĂN BÁNH MAZDA CX-5 2021
Hiện nay, giá xe Mazda CX-5 2021 được ưu đãi 50% phía trước bạ của Chính phủ dành cho xe lắp ráp trong nước theo chủ trương tại Nghị định số 70/2020/NĐ-CP ngày 28 tháng 6 năm 2020.
Giá lăn bánh Mazda CX-5 2.0L 2WD Deluxe 2021
|
Khoản phí |
Mức phí tại Hà Nội |
Mức phí tại TP. HCM |
Mức phí ở tỉnh thành khác |
|
Giá niêm yết |
819.000.000 |
819.000.000 |
819.000.000 |
|
Phí trước bạ |
49.140.000 |
40.950.000 |
40.950.000 |
|
Phí đăng kiểm |
340.000 |
340.000 |
340.000 |
|
Phí bảo trì đường bộ |
1.560.000 |
1.560.000 |
1.560.000 |
|
Bảo hiểm vật chất |
12.285.000 |
12.285.000 |
12.285.000 |
|
Bảo hiểm trách nhiệm |
480.700 |
480.700 |
480.700 |
|
Phí biển số |
20.000.000 |
20.000.000 |
1.000.000 |
|
Tổng |
|
|
|
Giá lăn bánh Mazda CX-5 2.0L 2WD Luxury 2021
|
Khoản phí |
Mức phí tại Hà Nội |
Mức phí tại TP. HCM |
Mức phí ở tỉnh thành khác |
|
Giá niêm yết |
859.000.000 |
859.000.000 |
859.000.000 |
|
Phí trước bạ |
51.540.000 |
42.950.000 |
42.950.000 |
|
Phí đăng kiểm |
340.000 |
340.000 |
340.000 |
|
Phí bảo trì đường bộ |
1.560.000 |
1.560.000 |
1.560.000 |
|
Bảo hiểm vật chất |
12.885.000 |
12.885.000 |
12.885.000 |
|
Bảo hiểm trách nhiệm |
480.700 |
480.700 |
480.700 |
|
Phí biển số |
20.000.000 |
20.000.000 |
1.000.000 |
|
Tổng |
|
|
|
Giá lăn bánh Mazda CX-5 2.0L 2WD Premium và Mazda CX-5 2.5L 2WD Signature Premium
|
Khoản phí |
Mức phí tại Hà Nội |
Mức phí tại TP. HCM |
Mức phí ở tỉnh thành khác |
|
Giá niêm yết |
899.000.000 |
899.000.000 |
899.000.000 |
|
Phí trước bạ |
53.940.000 |
44.950.000 |
44.950.000 |
|
Phí đăng kiểm |
340.000 |
340.000 |
340.000 |
|
Phí bảo trì đường bộ |
1.560.000 |
1.560.000 |
1.560.000 |
|
Bảo hiểm vật chất |
13.485.000 |
13.485.000 |
13.485.000 |
|
Bảo hiểm trách nhiệm |
480.700 |
480.700 |
480.700 |
|
Phí biển số |
20.000.000 |
20.000.000 |
1.000.000 |
|
Tổng |
|
|
|
Giá lăn bánh Mazda CX-5 2.5L 2WD Signature Premium (trang bị i-ActivSense)
|
Khoản phí |
Mức phí tại Hà Nội |
Mức phí tại TP. HCM |
Mức phí ở tỉnh thành khác |
|
Giá niêm yết |
999.000.000 |
999.000.000 |
999.000.000 |
|
Phí trước bạ |
59.940.000 |
49.950.000 |
49.950.000 |
|
Phí đăng kiểm |
340.000 |
340.000 |
340.000 |
|
Phí bảo trì đường bộ |
1.560.000 |
1.560.000 |
1.560.000 |
|
Bảo hiểm vật chất |
14.985.000 |
14.985.000 |
14.985.000 |
|
Bảo hiểm trách nhiệm |
480.700 |
480.700 |
480.700 |
|
Phí biển số |
20.000.000 |
20.000.000 |
1.000.000 |
|
Tổng |
|
|
|
Giá lăn bánh Mazda CX-5 2.5L AWD Signature Premium (trang bị i-ActivSense)
|
Khoản phí |
Mức phí tại Hà Nội |
Mức phí tại TP. HCM |
Mức phí ở tỉnh thành khác |
|
Giá niêm yết |
1.049.000.000 |
1.049.000.000 |
1.049.000.000 |
|
Phí trước bạ |
62.940.000 |
52.450.000 |
52.450.000 |
|
Phí đăng kiểm |
340.000 |
340.000 |
340.000 |
|
Phí bảo trì đường bộ |
1.560.000 |
1.560.000 |
1.560.000 |
|
Bảo hiểm vật chất |
15.735.000 |
15.735.000 |
15.735.000 |
|
Bảo hiểm trách nhiệm |
480.700 |
480.700 |
480.700 |
|
Phí biển số |
20.000.000 |
20.000.000 |
1.000.000 |
|
Tổng |
|
|
|
ĐÁNH GIÁ XE MAZDA CX-5 2021
Mazda CX-5 được thiết kế lại là một trong những chiếc Crossover cỡ nhỏ tốt nhất trong phân khúc. Xe mang đến một nội thất với thiết kế sang trọng, chất lượng cao, trang bị nhiều tiện nghi công nghệ và giá cả cạnh tranh.
Ưu điểm:
- Thiết kế hiện đại, thời trang, sang trọng
- Trang bị hệ thống an toàn bậc nhất phân khúc
- Động cơ vận hành ổn định
- Khoang nội thất sang trọng
Nhược điểm:
- Hàng ghế sau và khoang nội thất chật chội hơn các đối thủ
- Hệ thống treo hơi cứng
- Không được trang bị lẫy chuyển số sau vô lăng
Phiên bản Mazda CX-5 thế hệ 6.5 thực sự chỉ là một phiên bản nâng cấp nhẹ, bổ sung các công nghệ cũng như tái cấu trúc lại chuỗi sản phẩm. Do đó, hầu hết các thiết kế ngoại thất Mazda CX-5 2021 vẫn không nhiều khác biệt so với các phiên bản tiền nhiệm
Ngôn ngữ thiết kế KODO 6.5 vẫn chiếm chủ đạo trên Mazda CX-5. Kích thước tổng thể dài x rộng x cao duy trì lần lượt là 4.550 x 1.840 x 1.680 (mm).
Phần đầu xe Mazda CX-5 vẫn sở hữu cụm lưới tản nhiệt kiểu miệng cười cùng viền bên dưới vẫn được mạ com sáng với ngôn ngữ “Signature Wing” to bản kéo dài nối cụm đèn pha của xe.
Liền kề với lưới tản nhiệt vẫn là cụm đèn pha với công nghệ Full LED với thiết kế khá mỏng, đi kèm đó là bóng Projector cho khả năng gom sáng tốt hơn. Đèn pha trên xe được trang bị tính năng tự động bật/tắt và cân bằng góc chiếu.
Ngoài ra, Mazda CX-5 trang bị chức năng đèn mở rộng góc chiếu AFS trên hai phiên bản Deluxe và Luxury, trong khi những phiên bản Premium được trang bị đèn pha tương thích thông minh ALH.
Trang bị mới bên thân xe là bộ mâm xe với thiết kế Goshintai mới. Bộ mâm này mang kích thước 19 inch, tạo cảm giác bề thế và phù hợp với tổng thể phần thân xe.
Đuôi xe gây ấn tượng với kiểu dáng thể thao qua các chi tiết mạ chrome kết hợp hài hoà với cản sau và ống xả kép, cùng hiệu ứng ánh sáng LED mới của cụm đèn hậu.
Khoang cabin Mazda CX-5 vẫn khá nịnh mắt người dùng ngay từ cái nhìn đầu tiên. Tổng thể thiết kế khoang nội thất toát lên vẻ hiện đại, sang trọng vượt phân khúc. Vật liệu chủ yếu sử dụng trên khoang nội thất này là da, khác hẳn với các mẫu xe cùng phân khúc khi sử dụng chủ yếu là nhựa cứng.
Thiết kế mặt táp-lô trên Mazda CX-5 vẫn nổi bật cùng màn hình cảm ứng trung tâm 7 inch đi kèm hệ thống Mazda Connect, kết nối Apple Car Play/Android Auto được thiết kế dựng đứng, theo phong cách của những chiếc xe Châu Âu.
Ghế ngồi tất cả phiên bản Mazda CX-5 đều được bọc da cao cấp với ghế lái chỉnh điện 10 hướng. Hàng ghế trước phiên bản Premium còn có thêm các tùy chọn chức năng nhớ vị trí ghế lái, làm mát hàng ghế trước cũng như tính năng chỉnh điện ghế hành khách.
Về mặt tiện nghi, CX-5 thế hệ mới tiếp tục là mẫu xe được trang bị đầy đủ nhất trong phân khúc.
Bên cạnh những tiện nghi đã gần như trở thành tiêu chuẩn trong phân khúc như phanh tay điện tử có tính năng tự động giữ phanh Auto Hold, ga tự động Cruise Control, ghế trước điều chỉnh điện với tính năng nhớ vị trí ghế, gương chiếu hậu trong xe chống chói tự động, chìa khóa thông minh đi cùng khởi động bằng nút bấm, thì Mazda CX-5 còn là mẫu xe hiếm hoi trong phân khúc có HUD, nhớ vị trí ghế người lái, và hệ thống đèn LED trước thông minh.
Gói trang bị an toàn i-Activsense bao gồm những tính năng an toàn cao cấp như:
- Hệ thống cảnh báo chệch làn đường Lane Departure Warning System
- Hệ thống hỗ trợ giữ làn đường Lane Keeping Assist System
- Hệ thống cảnh báo điểm mù Blind Spot Monitoring
- Hệ thống cảnh báo phương tiện cắt ngang Rear Cross Traffic Alert
Về vận hành, Mazda CX-5 2021 vẫn sử dụng khối động cơ xăng SkyActiv-G với 2 tuỳ chọn 2.0L và 2.5L nhưng đã được cải tiến giúp cải thiện 15% hiệu suất đốt nhiên liệu để sinh công và đồng thời cũng cải thiện khoảng 15% mô-men xoắn ở dải tốc độ thấp.
>> Quý độc giả cũng có thể tham khảo bài viết đánh giá xe Mazda CX-5 2021 để có cái nhìn chi tiết hơn về mẫu xe này.
CÁC PHIÊN BẢN CỦA MAZDA CX-5 2021
|
MAZDA CX-5 2021 |
2.0L DELUXE |
2.0L LUXURY |
2.0L PREMIUM |
2.5L PREMIUM |
|
KÍCH THƯỚC |
||||
|
D x R x C (mm) |
4.550 x 1.840 x 1.680 |
|||
|
Chiều dài cơ sở (mm) |
2.700 |
|||
|
Khoảng sáng gầm xe (mm) |
200 |
|||
|
Dung tích khoang hành lý (L) |
505 |
|||
|
Số chỗ ngồi |
5 |
|||
|
ĐỘNG CƠ - HỘP SỐ |
||||
|
Loại động cơ |
SkyActiv G Phun xăng trực tiếp |
|||
|
Hộp số |
Số tự động 6 cấp |
|||
|
Dung tích xi lanh |
1998 |
2488 |
||
|
Công suất cực đại (Hp/rpm) |
154/6000 |
188/6000 |
||
|
Momen xoắn (Nm/rpm) |
200/6000 |
252/6000 |
||
|
Hệ thống kiểm soát gia tốc |
Có |
|||
|
Hệ dẫn động |
Cầu trước |
Cầu trước |
Cầu trước |
Bốn bánh |
|
TRANG BỊ NGOẠI THẤT |
||||
|
Đèn chiếu sáng |
LED |
LED |
LED |
LED |
|
Đèn mở rộng góc chiếu |
Có |
Có |
Không |
Tuỳ chọn |
|
Đèn pha thích ứng ALH |
Không |
Không |
Có |
Có |
|
Đèn pha tự động |
Có |
Có |
Có |
Có |
|
Gạt mưa tự động |
Có |
Có |
Có |
Có |
|
TRANG BỊ NỘI THẤT |
||||
|
Ghế hành khách chỉnh điện |
Không |
Không |
Có |
Tuỳ chọn |
|
Màn hình HUD |
Không |
Không |
Có |
Tuỳ chọn |
|
Hệ thống loa |
6 loa |
10 Bose |
10 Bose |
10 Bose |
|
Ghế lái chỉnh điện |
Có |
Có |
Có |
Có |
|
Điều hoà tự động 2 vùng |
Có |
Có |
Có |
Có |
|
Mazda Connect |
Có |
Có |
Có |
Có |
|
Màn hình cảm ứng 7 inch |
Có |
Có |
Có |
Có |
|
Cửa sổ trời |
Có |
Có |
Có |
Có |
|
Gương chiếu hậu chống chói |
Có |
Có |
Có |
Có |
|
AN TOÀN |
||||
|
Cảnh báo điểm mù BSM |
Không |
Không |
Có |
Tuỳ chọn |
|
Cảnh báo chệch làn đường |
Không |
Không |
Có |
Tuỳ chọn |
|
Cảnh báo phương tiện cắt ngang |
Không |
Không |
Có |
Tuỳ chọn |
|
Hệ thống giữ làn đường |
Không |
Không |
Có |
Tuỳ chọn |
|
Camera lùi |
Có |
Có |
Có |
Có |
|
Camera 360 độ |
Có |
Có |
Có |
Gói AWD |
|
Số túi khí |
6 |
6 |
6 |
6 |
NÊN MUA XE MAZDA CX-5 PHIÊN BẢN NÀO?
Các phiên bản Mazda CX-5 có mức giá chênh lệch nhau không đáng kể, điều này khiến nhiều khách hàng gặp khó khăn khi quyết định chọn mua xe.
Nhìn chung, bản Mazda CX-5 2.0L Deluxe đã bao gồm các trang bị đầy đủ và đủ dùng trong tầm giá, tuy nhiên nếu bỏ thêm 40 triệu đồng, người dùng sẽ có thêm các tiện nghi như ốp cản sau thể thao, cốp chỉnh điện, 10 loa Bose, hay bỏ thêm 40 triệu đồng nữa, bạn có thể sử dụng các tiện nghi như màn hình digital trên taplo, màn hình hiển thị trên kính lái, hệ thống an toàn cao cấp.
Đối với khách hàng có nhu cầu cao hơn về sức mạnh động cơ cũng như tính năng an toàn cao cấp, có thể chọn phiên bản cao nhất Mazda CX-5 2.5L Premium với gói i-ActivSense với các tính năng như cảnh báo chệch làn đường, hỗ trợ giữ làn đường, cảnh báo phương tiện cắt ngang...
Tùy thuộc vào nhu cầu sử dụng, khách hàng có thể cân nhắc có nên bỏ ra thêm số tiền trên hay không, sao cho phù hợp nhất với bản thân.
SO SÁNH MAZDA CX-5 2021 VỚI CÁC MẪU XE KHÁC
So sánh Mazda CX-5 và Hyundai Tucson
Hyundai Tucson và Mazda CX-5 đều được lắp ráp trong nước nên cả hai mẫu xe đều có ưu thế về giá bán cũng như dịch vụ bảo hành bảo dưỡng...
Mazda CX-5 có kích thước 4.550 x 1.840 x 1.680 mm, nhỏ hơn đôi chút khi so sánh với Hyundai Tucson là 4.775 x 1.850 x 1.660 mm. Tuy nhiên, Mazda CX-5 có khoảng sáng gầm xe đạt ở mức 200mm, cao hơn mức 172mm của Hyndai Tucson, giúp xe thuận tiện hơn khi di chuyển đường xấu, leo lề.


Về thiết kế bảng taplo, Mazda CX-5 có vẻ đẹp hơn với phong cách tối giản mang đậm chất Đức bởi màn hình được thiết kế tách rời. Trong khi đó, Tucson lại có sự đối xứng hai màu cho thấy nét tương phản nhưng cũng khá bắt mắt, tuy nhiên không đẹp bằng Mazda CX-5.


So sánh Tucson và Mazda CX-5 về khoảng không gian dành cho hành khách trong xe, cả hai mẫu xe đều mang đến khoảng không gian trộng rãi như hau. Không gian hàng ghế trước và hàng ghế sau đều rất thoải mái cho khách hàng. Cả hai chiếc xe đều trang bị 5 chỗ ngồi và được bọc da cao cấp.
Nhưng bù lại, tại hàng ghế thứ hai, xe Tucson lại có thể cho độ nghiêng tốt hơn nhiều so với CX-5 giúp người dùng thoải mái hơn khi phải di chuyển xa. Hàng ghế sau của Tucson và Mazda CX-5 đều cho phép gập lại khi cần nhằm mở rộng thể tích của khoang hành lý, tuy nhiên trên Mazda CX-5 gập linh hoạt hơn theo tỉ lệ 40:20:40, còn trên Hyundai Tucson gập theo tỷ lệ là 60:40.


Xét về thể tích khoang hành lý, Hyundai Tucson chiếm ưu thế khi có 878 lít cho phép đựng được nhiều đồ hơn khi so sánh với Mazda CX-5 có 505 lít. Hai cốp xe đều cho phép chỉnh điện, tuy nhiên cốp của xe Tucson có thể tự động mở sau 3s khi người sử dụng giữ chìa khóa và đứng gần, rất tiện lợi và hiện đại.


Về trang bị an toàn, cả 2 mẫu xe đều được trang bị an toàn ở mức cơ bản. Tuy nhiên, Mazda CX-5 có phần vượt trội hơn Hyundai Tucson bởi có trang bị các tính năng an toàn vào loại tiên tiến như:
- Hệ thống cảnh báo điểm mù
- Cảnh báo khi đi chệch làn đường
- Cảnh báo khi có phương tiện đi cắt ngang
- Hệ thống giúp kiểm soát khi gia tốc
- Hệ thống Start hoặc Stop cho động cơ…
So sánh Tucson và Mazda CX-5, mỗi mẫu xe đều có những ưu nhược điểm riêng. Mazda CX5 có thế mạnh xe Nhật, giá hợp lý, thiết kế thời trang, trang bị an toàn hiện đại… Hyundai Tucson có lợi thế giá thành thấp hơn, nhiều trang bị tiện nghi, có phiên bản máy dầu tiết kiệm nhiên liệu… Tuỳ vào nhu cầu và sở thích mà người mua có thể chọn mẫu xe phù hợp.
So sánh Mazda CX-5 và Honda CRV
Mazda CX-5 có kích thước 4.550 x 1.840 x 1.680 mm, tương đương với Honda CRV là 4.584 x 1.855 x 1.679 mm. Tuy nhiên, Mazda CX-5 có khoảng sáng gầm xe đạt ở mức 200mm, tương đương mức 198mm của Honda CRV.
Về thiết kế ngoại thất, cả Mazda CX-5 và Honda CR-V đều có những thay đổi rất khác so với phiên bản tiền nhiệm. Mẫu xe của Mazda mang đến thiết kế cá tính, hiện đại hơn trong khi Honda chọn phong cách mạnh mẽ và có phần lịch lãm cho CRV.


Các trang bị ngoại thất cũng khá cân xứng. Hệ thống đèn pha, đèn sương mù và đèn hậu đều là dạng LED. Trong đó, đèn pha đều được trang bị tính năng tự động bật/tắt và điều chỉnh góc chiếu sáng. Tay nắm cửa được trang bị cảm biến 1 chạm, bộ mâm hợp kim kích thước 18-inch trên Honda CR-V và 19 inch trên Mazda CX-5.
Về nội thất, Honda CRV tỏ ra lợi thế hơn Mazda CX-5 khi được trang bị hàng ghế thứ 3. Mặc dùng hàng ghế này có kích thước chỉ phù hợp với trẻ nhỏ hay người lớn có chiều cao trung bình trên những hành trình ngắn, nhưng điều đó cũng đủ để cân nhắc với những gia đình đông người.


Trên phương diện này, cả hai đối thủ cũng đều tỏ ra rất cân xứng. Mazda CX-5 trang bị màn hình cảm ứng 7-inch tích hợp hệ thống giải trí Mazda Connect, kết nối điện thoại thông minh AUX/USB/Bluetooth, theo dõi Radio AM/FM, đầu DVD.
Trong khi đó, Honda CR-V được trang bị màn hình cảm ứng kích thước 7 inch, cho phép kết nối điện thoại thông minh, nghe nhạc, sử dụng bản đồ và ra lệnh bằng giọng nói. Ngoài ra còn hỗ trợ kết nối Internet với Wifi/4G, kết nối HDMI/Bluetooth, đài AM/FM cùng 2 cổng USB và 4 cổng sạc 12V.


Vì áp dụng kết 5+2 nên thể tích khoang hành lý của CR-V có phần nhỏ hơn phiên bản trước. Khi gập hàng ghế thứ 3 này lại, dung tích đạt 472 lít. Còn Mazda mới lại rộng hơn 5 lít so với phiên bản tiền nhiệm, thể tích đạt 505 lít. Cốp sau hai xe đều chỉnh điện, CR-V có thêm chức năng ghi nhớ độ cao.


Về trang bị an toàn, cả 2 mẫu xe đều được trang bị an toàn ở mức cơ bản. Tuy nhiên, Mazda CX-5 có phần vượt trội hơn bởi có trang bị các tính năng an toàn vào loại tiên tiến như:
- Hệ thống cảnh báo điểm mù
- Cảnh báo khi đi chệch làn đường
- Cảnh báo khi có phương tiện đi cắt ngang
- Hệ thống giúp kiểm soát khi gia tốc
- Hệ thống Start hoặc Stop cho động cơ…
Có thể thấy, Honda CR-V và Mazda CX-5 là hai mẫu xe ngang tài ngang sức trên mọi phương diện. Yếu tố quyết định còn lại chính là sở thích cá nhân và mức tài chính của khách hàng. Nếu là người thích sự hiện đại, lịch lãm và chỉ cần 5 chỗ thì CX-5 2.5L AWD là lựa chọn hợp lý. Còn nếu khách hàng thích độ bốc trên khối động cơ Turbo, muốn sở hữu 1 chiếc crossover mạnh mẽ, phục vụ công việc và gia đình thường xuyên phải chở nhiều người thì Honda CR-V là lựa chọn phù hợp.
NHỮNG CÂU HỎI THƯỜNG GẶP
Mazda CX-5 có bao nhiêu màu sơn?
Mazda CX-5 có tuỳ chọn 6 màu sơn ngoại thất gồm Đỏ, Xám, Trắng, Nâu, Xanh và Đen
Các đối thủ của Mazda CX-5 trên thị trường?
Các đối thủ hiện nay của Mazda CX-5 ở phân khúc CUV cỡ nhỏ là Hyundai Tucson, Honda CRV, Mitsubishi Outlander,...
Mazda CX-5 có bao nhiêu chỗ ngồi?
Mazda CX-5 chỉ cung cấp duy nhất một tuỳ chọn 5 chỗ ngồi cho tất cả các phiên bản.
Mazda CX-5 2021 là một trong những mẫu xe ăn khách tại thị trường Việt Nam. Nếu quan tâm về mẫu xe này, quý độc giả cũng có thể tìm kiếm thông tin mua xe Mazda CX-5 các phiên bản TẠI ĐÂY. Hoặc nếu muốn lên đời xe, chúng tôi cũng sẽ hỗ trợ quý khách đăng tin bán xe để có thể mua bán một cách nhanh chóng nhất.
Trên đây là bảng tổng hợp giá xe Mazda CX-5 2021 mới nhất của Tạp Chí Lái Xe. Hy vọng bài viết sẽ giúp cho bạn tìm được mẫu xe ưng ý nhất. Theo dõi Tạp Chí Lái Xe thường xuyên để cập nhật những thông tin mới nhất về giá bán xe ô tô của các thương hiệu tại Việt Nam và thế giới.
>>> NGUỒN: TỔNG HỢP (TẠP CHÍ LÁI XE)
Chủ đề nổi bật


