Bảng giá xe Mazda BT50 2020 mới nhất kèm các thông số kỹ thuật, giá lăn bánh, đánh giá các phiên bản Mazda BT50 tại thị trường Việt Nam.
Mazda BT50 được Mazda Việt Nam cho ra mắt vào năm 2012. Sau 8 năm, mẫu xe này đã dần có chỗ đứng trong phân khúc xe bán tải tại Việt Nam. Với thiết kế trang nhã, đi kèm động cơ mạnh mẽ cùng tính thực dụng cao, Mazda BT50 2020 là mẫu xe bán tải đáng được cân nhắc cho những khách hàng có nhu cầu.
1. Giá niêm yết
2. Giá lăn bánh
3. Đánh giá xe
4. Các phiên bản
5. Nên mua xe Mazda BT50 2020 phiên bản nào?
6. So sánh Mazda BT50 2020 với những xe khác
7. Các câu hỏi thường gặp
GIÁ XE MAZDA BT50 2020 LÀ BAO NHIÊU?
Mazda BT50 2020 được Thaco Trường Hải lắp ráp và phân phối với 4 phiên bản cùng 2 tuỳ chọn động cơ dầu 2.2L và 3.2L, đi kèm hệ dẫn động 1 cầu hoặc 2 cầu.
|
Phiên bản |
Giá niêm yết |
Giá tháng 10/2020 |
Mức giảm |
|
Mazda BT50 Standard 4x4 |
590.000.000 |
569.000.000 |
-39.000.000 |
|
Mazda BT50 Deluxe 4x2 |
625.000.000 |
599.000.000 |
-26.000.000 |
|
Mazda BT50 Luxury 4x2 |
664.000.000 |
629.000.000 |
-35.000.000 |
|
Mazda BT50 Premium 4x4 |
749.000.000 |
749.000.000 |
- |
>> THAM KHẢO THÊM: Bảng giá xe ô tô Mazda MỚI NHẤT
GIÁ LĂN BÁNH MAZDA BT50 2020
Giá xe Mazda BT50 hiện đang được ưu đãi 50% phí trước bạ của Chính phủ dành cho xe lắp ráp trong nước theo chủ trương tại Nghị định số 70/2020/NĐ-CP ngày 28 tháng 6 năm 2020.
Giá xe Mazda BT50 2020 Standard 2.2L 4x4 (Giá lăn bánh)
|
Khoản phí |
Mức phí ở Hà Nội |
Mức phí ở TP HCM |
Mức phí ở tỉnh thành khác |
|
Giá niêm yết |
569.000.000 |
569.000.000 |
569.000.000 |
|
Phí trước bạ |
20.484.000 |
17.070.000 |
17.070.000 |
|
Phí đăng kiểm |
350.000 |
350.000 |
350.000 |
|
Phí bảo trì đường bộ |
2.160.000 |
2.160.000 |
2.160.000 |
|
Bảo hiểm vật chất xe |
9.673.000 |
9.673.000 |
9.673.000 |
|
Bảo hiểm trách nhiệm dân sự |
1.026.300 |
1.026.300 |
1.026.300 |
|
Phí biển số |
500.000 |
500.000 |
500.000 |
|
Tổng |
593.520.300 |
590.106.300 |
590.106.300 |
Giá xe Mazda BT50 2020 Deluxe 2.2L 4x2 (Giá lăn bánh)
|
Khoản phí |
Mức phí ở Hà Nội |
Mức phí ở TP HCM |
Mức phí ở tỉnh thành khác |
|
Giá niêm yết |
599.000.000 |
599.000.000 |
599.000.000 |
|
Phí trước bạ |
21.564.000 |
17.970.000 |
17.970.000 |
|
Phí đăng kiểm |
350.000 |
350.000 |
350.000 |
|
Phí bảo trì đường bộ |
2.160.000 |
2.160.000 |
2.160.000 |
|
Bảo hiểm vật chất xe |
10.183.000 |
10.183.000 |
10.183.000 |
|
Bảo hiểm trách nhiệm dân sự |
1.026.300 |
1.026.300 |
1.026.300 |
|
Phí biển số |
500.000 |
500.000 |
500.000 |
|
Tổng |
624.600.300 |
621.006.300 |
621.006.300 |
Giá xe Mazda BT50 2020 Luxury 2.2L 4x2 (Giá lăn bánh)
|
Khoản phí |
Mức phí ở Hà Nội |
Mức phí ở TP HCM |
Mức phí ở tỉnh thành khác |
|
Giá niêm yết |
629.000.000 |
629.000.000 |
629.000.000 |
|
Phí trước bạ |
22.644.000 |
18.870.000 |
18.870.000 |
|
Phí đăng kiểm |
350.000 |
350.000 |
350.000 |
|
Phí bảo trì đường bộ |
2.160.000 |
2.160.000 |
2.160.000 |
|
Bảo hiểm vật chất xe |
10.693.000 |
10.693.000 |
10.693.000 |
|
Bảo hiểm trách nhiệm dân sự |
1.026.300 |
1.026.300 |
1.026.300 |
|
Phí biển số |
500.000 |
500.000 |
500.000 |
|
Tổng |
655.680.300 |
651.906.300 |
651.906.300 |
Giá xe Mazda BT50 2020 Premium 3.2L 4x4 (Giá lăn bánh)
|
Khoản phí |
Mức phí ở Hà Nội |
Mức phí ở TP HCM |
Mức phí ở tỉnh thành khác |
|
Giá niêm yết |
749.000.000 |
749.000.000 |
749.000.000 |
|
Phí trước bạ |
26.964.000 |
22.470.000 |
22.470.000 |
|
Phí đăng kiểm |
350.000 |
350.000 |
350.000 |
|
Phí bảo trì đường bộ |
2.160.000 |
2.160.000 |
2.160.000 |
|
Bảo hiểm vật chất xe |
12.733.000 |
12.733.000 |
12.733.000 |
|
Bảo hiểm trách nhiệm dân sự |
1.026.300 |
1.026.300 |
1.026.300 |
|
Phí biển số |
500.000 |
500.000 |
500.000 |
|
Tổng |
780.000.300 |
775.506.300 |
775.506.300 |
ĐÁNH GIÁ XE MAZDA BT50 2020
Mazda BT50 2020 được các chuyên gia đánh giá là mẫu xe có thiết kế hiền hoà, đi cùng động cơ mạnh mẽ và tiết kiệm nhiên liệu, cùng độ đa dụng cao, đáp ứng mọi nhu cầu của khách hàng.
Ưu điểm:
- Động cơ mạnh mẽ, tiết kiệm nhiên liệu
- Khoảng sáng gầm xe lớn
- Khoang nội thất rộng rãi
Nhược điểm
- Thiết kế nội thất thua kém các đối thủ
- Phần đầu xe cao gây hạn chế tầm nhìn phía trước
Về ngoại thất, Mazda BT50 không ấn tượng bằng các đối thủ trong cùng phân khúc. Nhưng nó vẫn toát lên vẻ dịu dàng – đặc trưng của ngôn ngữ thiết kế Zoom-Zoom trên những dòng xe Mazda.
Đặc biệt, ở thế hệ mới này, một số điểm thẩm mỹ đã được thêm vào, mặc dù nó không chia sẻ thiết kế KODO mang tính biểu tượng của thương hiệu đến từ Nhật Bản.
Phần đầu xe, cụm đèn pha cũng được thiết kế lại, cho cái nhìn liền lạc hơn với tất cả các chi tiết ngoại thất khác.
Đáng chú ý, thấu kính của đèn giờ đây lớn hơn đáng kể. Nó không chỉ cung cấp khả năng chiếu sáng tốt hơn người tiềm nhiệm mà còn tăng tính nhận diện thương hiệu cho chiếc xe.
Ngoài ra, đèn pha của BT50 cũng có chức năng bật/tắt tự động. Điểm trừ là đèn của xe chỉ được trang bị đèn halogen.
Nhờ khoảng sáng gầm xe lên đến 237mm, chiếc xe bán tải này có thể vượt những địa hình hiểm trở hoặc những đoạn đường ngập nước một cách dễ dàng. Bạn cũng nên biết rằng, thông số về khoảng sáng gầm xe của BT50 vượt trội hơn rất nhiều đối thủ cạnh tranh cùng phân khúc, thậm chí còn lớn hơn so với Ford Ranger.
Ở phía sau, đèn hậu cũng được làm mới để có hình dáng tương đồng với đèn pha. Cản sau của xe được bổ sung tấm ốp kim loại với độ bền cao để ngăn đá dăm văng hay những tình huống va chạm nhẹ.
Nội thất của Mazda BT50 vẫn duy trì phong cách tối giản và không có nhiều sự thay đổi so với người tiền nhiệm của nó. Trang bị tiện nghi trên xe phải kể đến hệ thống giải trí gồm màn hình cảm ứng hỗ trợ kết nối Bluetooth, Radio, hệ thồng 6 loa quanh xe...
Đối với vật liệu, cabin được cấu thành từ da và nhựa. Mặc dù chúng không phải là loại cao cấp nhưng vẫn được đánh giá cao về độ bền và không hề cho cảm giác rẻ tiền.
Mazda BT-50 tỏ ra vừa lòng khách hàng nhất ở thiết kế ghế ngồi. Các ghế ngồi trên xe được thiết kế nhằm tạo cảm giác thoải mái nhất cho người ngồi ở cả hông, lưng và vai. Ngoài ra, tầm nhìn từ ghế lái ra phía trước và 2 bên cũng khá tốt – điều này rất thuận lợi khi điều khiển xe trong điều kiện giao thông đô thị.
Mazda mang đến 2 tùy chọn động cơ cho Mazda BT50, bao gồm:
- Động cơ Diesel 2.2L sản sinh công suất cực đại 148 mã lực tại 3.700 vòng/phút, mô-men xoắn cực đại 375Nm tại 1.500 – 2.500 vòng/phút. Tùy chọn hộp số sàn hoặc tự động 6 cấp.
- Động cơ Diesel 3.2L sản sinh công suất cực đại 197 mã lực tại 3.000 vòng/phút, mô-men xoắn cực đại 470Nm tại 1.750 – 2.500 vòng/phút. Hộp số tự động 6 cấp.
Xe được trang bị hệ thống an toàn ở mức cơ bản gồm hệ thống phanh ABS/EBD/BA, cân bằng điện tử, hỗ trợ lên dốc, camera lùi, cảm biến lùi, 6 túi khí…
>> THAM KHẢO THÊM bài đánh giá chi tiết mẫu xe Mazda BT50 2020 TẠI ĐÂY
CÁC PHIÊN BẢN MAZDA BT50 2020
|
Thông số |
Standard 4x4 |
Deluxe 4x2 |
Luxury 4x2 |
Premium 4x4 |
|
KÍCH THƯỚC |
||||
|
D x R x C (mm) |
5365 x 1850 x 1815 |
5365 x 1850 x 1821 |
||
|
Chiều dài cơ sở (mm) |
3220 |
3220 |
3220 |
3220 |
|
Khoảng sáng gầm xe (mm) |
232 |
237 |
237 |
237 |
|
Mâm xe |
16 inch |
17 inch |
17 inch |
17 inch |
|
TRANG BỊ NGOẠI THẤT |
||||
|
Đèn pha |
Halogen |
Halogen |
Halogen |
Halogen |
|
Tự động gạt mưa |
Không |
Có |
Có |
Có |
|
Đèn chạy ban ngày |
Có |
Có |
Có |
Có |
|
Phanh trước |
Đĩa |
Đĩa |
Đĩa |
Đĩa |
|
Phanh sau |
Trang trống |
Tang trống |
Tang trống |
Tang trống |
|
TRANG BỊ NỘI THẤT |
||||
|
Ghế ngôi |
Bọc nỉ |
Bọc da |
Bọc da |
Bọc da |
|
Ghế lái |
Chỉnh cơ |
Chỉnh điện |
Chỉnh điện |
Chỉnh điện |
|
Vô lăng bọc da |
Không |
Có |
Có |
Có |
|
Điều hoà tự động 2 vùng |
Không |
Có |
Có |
Có |
|
Màn hình cảm ứng |
Không |
7 inch |
7 inch |
7 inch |
|
Hệ thống loa |
4 |
6 |
6 |
6 |
|
ĐỘNG CƠ - HỘP SỐ |
||||
|
Loại |
Diesel tăng áp |
|||
|
Dung tích (cc) |
2198 |
3198 |
||
|
Công suất (Hp/rpm) |
148/3700 |
197/3000 |
||
|
Momen xoắn (Nm/rpm) |
375/1500-2500 |
470/1750-2500 |
||
|
Hộp số |
6MT |
6AT |
6AT |
6AT |
|
Dẫn động |
2 cầu |
1 cầu |
1 cầu |
2 cầu |
|
TRANG BỊ AN TOÀN |
||||
|
Phanh ABS/EBD |
Có |
|||
|
Hỗ trợ phanh khẩn cấp |
Không |
Có |
Có |
Có |
|
Cân bằng điện tử |
Không |
Có |
Có |
Có |
|
Kiểm soát lực kéo |
Không |
Có |
Có |
Có |
|
Kiểm sáot chống lật |
Không |
Có |
Có |
Có |
|
Kiểm soát tải trọng |
Không |
Có |
Có |
Có |
|
Khởi hành ngang dốc |
Không |
Có |
Có |
Có |
|
Hỗ trợ xuống dốc |
Không |
Có |
Có |
Có |
|
Camera lùi |
Không |
Không |
Có |
Có |
|
Cảm biến lùi |
Không |
Có |
Có |
Có |
|
Số túi khí |
2 |
2 |
6 |
6 |
NÊN MUA XE MAZDA BT50 2020 PHIÊN BẢN NÀO?
Với giá thành thấp nhất, cùng các tiện nghi chỉ ở mức đủ dùng, đi kèm với trang bị an toàn cơ bản nhất, phiên bản Mazda BT-50 Standard 2.2L 4x4 phù hợp với các khách hàng doanh nghiệp, có nhu cầu chở hàng thường xuyên. Hệ dẫn động 2 cầu đi cùng hộp số sàn 6 cấp giúp phiên bản này dễ dàng vượt qua các địa hình đèo núi, chở hàng nặng và tiết kiệm nhiên liệu hơn.
Với các phiên bản cao hơn, người dùng sẽ phải cân nhắc giữa tài chính để đổi lại các trang bị tiện nghi và an toàn. Phiên bản cao cấp nhất Premium 4x4 phù hợp với khách hàng có nhu cầu cao về các trang bị tiện nghi, tính năng an toàn và muốn có một mẫu xe mạnh mẽ nhất.
Các phiên bản 2.2L Deluxe và 2.2L Luxury sẽ phù hợp với các khách hàng có nhu cầu vừa đủ, chở hàng nhẹ nhàng trong thành phố hay thỉnh thoảng đi tỉnh với các cung đường không quá khó khăn.
Tùy thuộc vào nhu cầu sử dụng cá nhân hoặc công ty, khách hàng có thể cân nhắc có nên bỏ ra thêm số tiền trên hay không, nhằm phù hợp nhất với nhu cầu sử dụng.
SO SÁNH MAZDA BT50 2020 VỚI CÁC MẪU XE KHÁC
So sánh Mazda BT50 và Ford Ranger
Mazda BT50 và Ford Ranger đều nằm trong phân khúc xe bán tải và là đối thủ trực tiếp của nhau. Nếu như so về giá bán thì Mazda BT50 lại có ưu thế hơn đối thủ.
Bản Ford Ranger XL 2.2L có giá thấp nhất là 616 triệu. Trong khi đó, phiên bản thấp nhất của Mazda BT50 là 2.2L MT có giá chỉ 570 triệu, chênh lệch gần 50 triệu đồng. Bản cao cấp nhất của Ford Ranger là Wildtrak 2.0L Bi-Turbo giá 918 triệu. Còn Mazda BT50 3.2L ATH chỉ có giá 749 triệu đồng.
Cả Mazda BT50 và Ford Ranger đều có chung chiều dài cơ sở là 3.220mm. Kích thước tổng thể của BT50 3.2L ATH ( D x R x C) là 5.365 x 1.850 x 1.821mm.
Ford Ranger 3.2L AT có kích thước tổng thể DxRxC là 5362 x 1860 x 1848. Nhìn chung, kích thước của 2 dòng xe này là tương đương nhau. Phiên bản của Ford Ranger lớn hơn 1 chút ở chiều cao và chiều rộng.
Khoảng sáng gầm xe của Mazda BT50 3.2L ATH là 232mm cao hơn so với đối thủ với 200mm. Điều này tạo ưu thế cho Mazda BT50 khi đi trên những cung đường khó, dốc. Bán kính vòng quay tối thiểu của BT50 là 6.2m trong khi Ranger là 6.35m.


Không gian nội thất của Ford Ranger rộng rãi hơn so với Mazda BT50, tuy nhiên không quá nhiều. Khoang lái của Ford Ranger được thiết kế mở rộng hơn so với phiên bản cũ. Tất cả các ghế đều được bọc da. Ghế lái được trang bị tính năng chỉnh điện 8 hướng. Đây là một điểm vượt trội hơn so với Mazda BT50. Vô lăng bọc da tích hợp nhiều nút điều khiển âm thanh, chế độ đàm thoại rảnh tay,..vv..
Sang đến Mazda BT50 2020, khoang cabin được thiết kế đơn giản hơn so với Ford Ranger. Không gian cũng rộng rãi nhưng hẹp hơn 1 chút so với đối thủ. Hệ thống ghế ngồi cũng được bọc da cao cấp giúp người ngồi cảm thấy êm ái. Vô lăng cũng bọc da cao cấp và tích hợp nút điều khiển rất thể thao và tiện lợi. Tuy nhiên, xe có 5 chỗ nhưng chỉ có 4 ghế có tựa đầu.


Về động cơ, nếu xét trên phiên bản cao cấp nhất của hai mẫu xe, khối động cơ Ecoboost với dung tích 3.2L trên Ford Ranger sẽ nhỉnh hơn đôi chút so với động cơ được trang bị trên Mazda BT50, khi động cơ này sản sinh công suất tối đa 200 mã lực tại vòng tua 300 vòng/phút, còn trên Mazda BT50 đạt ở mức 197 mã lực tại 3000 vòng/phút.
Về trang bị an toàn, Ford Ranger sẽ nhỉnh hơn Mazda BT-50 khi được tuỳ chọn trang bị hệ thống cảnh báo va chạm, cảnh báo áp suất lốp, kiểm soát hành trình cruise control…
Như vậy, với những so sánh trên thì có thể thấy được Ford Ranger nhỉnh hơn một chút so với Mazda BT50 nhưng về giá thì Mazda BT50 lại có ưu thế hơn.
So sánh Mazda BT50 và Nissan Navara
So sánh hai mẫu xe về thiết kế ngoại thất, cả Mazda BT50 và Nissan Navara đều sở hữu phong cách thiết kế đặc trưng của các dòng xe bán tải. Các đường nét cứng cáp, cơ bắp đều xuất hiện trên nhiều chi tiết ngoại thất của cả hai mẫu xe như đường dập nổi trên nắp capo, lưới tản nhiệt dạng thể thao bắt mắt.
Hệ thống đèn chiếu sáng trên Nissan Navara có ưu thế hơn khi sử dụng đèn pha và đèn DRL LED trong khi Mazda BT50 chỉ là dạng halogen. Đèn hậu của cả 2 mẫu bán tải này đều sử dụng bóng halogen.


Khi so sánh các thông số về kích thước tổng thể, khoảng sáng gầm xe hay chiều dài cơ sở, Mazda BT50 đều tỏ ra vượt trội hơn so với Nissan Navara. Riêng về phần mâm xe, Navara lại có ưu thế hơn khi được trang bị bộ mâm hợp kim hai sơn hai màu tương phản với kích thước 18 inch và sử dụng lốp xe thông số 255/60 R18. Trong khi đó, Mazda BT50 sử dụng mâm có kích thước 17 inch đi kèm lốp 265/65 R17.
Khoang ội thất của Nissan Navara được thiết kế thiên về hướng thanh lịch và trung tính hơn với chất liệu da màu kem và chất liệu nhựa màu nâu. Trong khi, bên trong Mazda BT-50 dùng tông màu đen mạnh mẽ làm chủ đạo nhưng thiết kế có phần lạc hậu hơn. Vô lăng của cả 2 đều tích hợp rất nhiều nút bấm và trợ lực thủy lực khá nặng khi đánh lái.
Hệ thống giải trí của Navara và BT-50 đều ở mức cơ bản. Hệ thống điều hòa của BT-50 và Navara đều là loại tự động 2 vùng nhưng Navara có thêm cửa gió hàng ghế sau, trong khi BT-50 lại không có.


Nhìn chung, nội thất của cả Navara và BT-50 đều trung tính, trang bị ở mức vừa phải. Không gian nội thất của Navara thoải mái và bắt mắt hơn so với BT-50.
Cả Nissan Navara và Mazda BT50 đều được trang bị những hệ thống an toàn cơ bản như: hệ thống chống bó cứng phanh ABS, hỗ trợ lực phanh khẩn cấp BA, phân phối lực phanh điện tử EBD, cân bằng điện tử ESP, kiểm soát lực kéo TRC, hỗ trợ khởi hành ngang dốc HAC, hỗ trợ xuống dốc DAC, camera lùi và chống trộm. Tuy nhiên, Mazda BT50 có cảm biến lùi trong khi trang bị an toàn này không xuất hiện trên Nissan Navara.
Về vận hành, động cơ Mazda BT50 chiếm ưu thế hơn về mã lực cũng như mô men xoắn mạnh mẽ hơn nhờ dung tích xi lanh lớn hơn. Trong khi đó, Navara lại có hộp số nhiều cấp hơn cho khả năng vận hành mượt mà và tiết kiệm nhiên liệu hơn khi chạy tốc độ cao cùng trang bị khóa vi sai cầu sau cho khả năng offroad tốt hơn so với Mazda BT50.
NHỮNG CÂU HỎI THƯỜNG GẶP
Mazda BT50 2020 có bao nhiêu màu sơn?
Mazda BT50 có tuỳ chọn 6 màu sơn gồm: Đen, Xanh dương, Nâu, Trắng, Xám, Xanh da trời.
Mazda BT50 2020 có bao nhiêu phiên bản?
Tại thị trường Việt Nam Mazda BT-50 cung cấp 3 phiên bản là: Standard 4x4, Deluxe 4x2, Luxury 4x2, Premium 4x4.
Đối thủ của Mazda BT50 2020?
Mazda BT50 2020 ở thị trường Việt Nam thuộc phân khúc xe bán tải, cạnh tranh cùng mẫu Ford Ranger, Nissan Navara, Mitsubishi Triton,…
Mazda BT50 2020 là một mẫu xe bán tải ăn khách tại thị trường Việt Nam. Nếu quan tâm về mẫu xe này, quý độc giả cũng có thể tìm kiếm thông tin mua xe Mazda BT50 các phiên bản TẠI ĐÂY. Hoặc nếu có nhu cầu nâng cấp đời xe, chúng tôi cũng sẽ hỗ trợ quý khách đăng tin bán xe để có thể giao dịch một cách nhanh chóng nhất.
Trên đây là bảng tổng hợp giá xe Mazda BT50 2020 mới nhất của chúng tôi. Hy vọng bài viết sẽ giúp cho bạn tìm được mẫu xe ưng ý nhất. Theo dõi Tạp Chí Lái Xe thường xuyên để cập nhật những thông tin mới nhất về bảng giá xe ô tô của các thương hiệu tại Việt Nam và thế giới.
>>> NGUỒN: TỔNG HỢP (TẠP CHÍ LÁI XE)
Chủ đề nổi bật


