Có thể nói MPV là dòng xe khá được ưa chuộng tại Việt Nam, bằng chứng là mẫu MPV ăn khách Toyota Innova luôn xếp vị trí cao trong danh sách 10 xe ô tô bán chạy nhất các tháng. Mới đây, Toyota Việt Nam vừa chính thức ra mắt mẫu compact MPV cho thị trường Việt Nam có tên Toyota Avanza 2020.
Mẫu xe Avanza được phân phối tại Việt Nam dưới dạng xe nhập nguyên chiếc từ thị trường Indonesia. Và sự xuất hiện của Avanza sẽ giúp người dùng có thêm nhiều lựa chọn ở phân khúc MPV, đặc biệt là khi Mitsubishi cũng tung ra mẫu Xpander vào hồi đầu tháng 9/2018. Mời các bạn cùng Tạp Chí Lái Xe tìm hiểu nhé!
GIÁ NIÊM YẾT XE TOYOTA AVANZA LÀ BAO NHIÊU?
Hiện tại, phía Toyota Việt Nam (TMV) đã công bố giá niêm yết của Toyota Avanza 2020, do đó, Tạp Chí Lái Xe xin gửi đến bạn giá xe ô tô Toyota Avanza tháng 10 năm 2020.
| Phiên bản Toyota Avanza | Giá niêm yết (đồng) | Giá mời tháng 10 (đồng) | Mức tăng/giảm |
|---|---|---|---|
| Toyota Avanza 1.3 MT | 544.000.000 | 544.000.000 | - |
| Toyota Avanza 1.5 AT | 612.000.000 | 612.000.000 | - |
>>THAM KHẢO THÊM: Bảng giá xe ô tô Toyota TẠI ĐÂY
GIÁ LĂN BÁNH TOYOTA AVANZA 2020
Đối với những người yêu thích xe hơi thì hẳn không xa lạ gì với chi phí lăn bánh. Cụ thể, bên cạnh số tiền bỏ ra ban đầu để mua xe, người tiêu dùng cần bỏ ra thêm các chi phí khác để xe có thể ra biển, bao gồm: phí trước bạ, phí đăng kiểm, phí bảo trì đường bộ, phí biển số, bảo hiểm vật chất xe, bảo hiểm trách nhiệm dân sự. Tạp Chí Lái Xe sẽ dự tính giá xe lăn bánh ô tô Toyota Avanza tháng 10 năm 2020.
Giá xe Toyota Avanza 1.3 MT (Giá lăn bánh)
| Khoản phí | Mức phí ở Hà Nội (đồng) | Mức phí ở TP HCM (đồng) | Mức phí ở tỉnh khác (đồng) |
| Giá niêm yết | 544.000.000 | 544.000.000 | 544.000.000 |
| Phí trước bạ | 65.280.000 | 54.400.000 | 54.400.000 |
| Phí đăng kiểm | 340.000 | 340.000 | 340.000 |
| Phí bảo trì đường bộ | 1.560.000 | 1.560.000 | 1.560.000 |
| Bảo hiểm vật chất xe | 8.160.000 | 8.160.000 | 8.160.000 |
| Bảo hiểm trách nhiệm dân sự | 873.400 | 873.400 | 873.400 |
| Phí biển số | 20.000.000 | 20.000.000 | 1.000.000 |
| Tổng | 632.053.400 | 621.173.400 | 602.173.400 |
Giá xe Toyota Avanza 1.5 AT
| Khoản phí | Mức phí ở Hà Nội (đồng) | Mức phí ở TP HCM (đồng) | Mức phí ở tỉnh khác (đồng) |
| Giá niêm yết | 612.000.000 | 612.000.000 | 612.000.000 |
| Phí trước bạ | 73.440.000 | 61.200.000 | 61.200.000 |
| Phí đăng kiểm | 340.000 | 340.000 | 340.000 |
| Phí bảo trì đường bộ | 1.560.000 | 1.560.000 | 1.560.000 |
| Bảo hiểm vật chất xe | 9.180.000 | 9.180.000 | 9.180.000 |
| Bảo hiểm trách nhiệm dân sự | 873.400 | 873.400 | 873.400 |
| Phí biển số | 20.000.000 | 20.000.000 | 1.000.000 |
| Tổng | 708.213.400 | 695.973.400 | 676.973.400 |
ĐÁNH GIÁ XE TOYOTA AVANZA
Ưu điểm
- Tầm quan sát tốt, lái xe thoải mái
- Tiết kiệm nhiên liêu
- Xe có độ vột khi tăng tốc
- Tiện dụng cho gia đinh đông người đi lại hằng ngày
- Không gian cabin thoải mái cho 5-6 người ngồi ở 3 hàng ghế
- Cách âm ở mức khá khi chạy đô thị so với xe cùng tầm giá
- Khung gầm xe cho cảm giác chắc chắn
Nhược điểm
- Thiết kế ngoại nội thất kém bắt mắt, phong cách thiết kế lỗi thời
- Trang bị tính năng tiện nghi kém so với mức giá bán
- Vị trí ghế giữa ở hàng ghế thứ 2 nhỏ, nên chỉ thoải mái nếu hàng ghế thứ 2 chở 2 người lớn và 1 trẻ nhỏ
- Khoang hành lý chỉ đủ chổ cho các vali nhỏ khi hàng ghế thứ 3 được sử dụng
- Hàng ghế thứ 3 nhỏ hẹp phù hợp cho trẻ nhỏ
- Hộp số vận hành kém mượt khi cần tăng tốc ở tốc độ cao
- Động cơ đuối sức khi muốn vượt xe nhanh ở đường trường
- Độ ồn khi chạy ở tốc độ cao khá lớn
4.CÁC PHIÊN BẢN TOYOTA AVANZA
Ngoại thất
Thiết kế của Avanza giống như người anh Innova của mình. Với kích thước rộng và dài, cùng với các đường gân khi nhìn từ bên hông cực kỳ bắt mắt. Phía trước là mặt ca lăng được mạ chrome sáng bóng, với thanh ngang cắt giữa 2 đèn LED là điểm khác biệt của Avanza.
Toyota Avanza 2020 chỉ là phiên bản nâng cấp với các đèn full LED,thể hiện sự cải tiến cực lớn của Toyota dành cho chiếc xế cưng của mình.
Cụm đèn hậu hình chữ L, đây là điểm nổi bật, khi cụm đèn được thiết kế sang 1/3 nắp hành lý. Với thiết kế như vậy giúp chiếc xe trở nên khác biệt hơn so với những gì mà Toyota đã làm cho các loại xe của mình.
Bộ lốp, vành với thiết kế lazang khá "ngầu". Kích thước bánh xe 185/65R15.
Nội thất
Vì là một mẫu xe giá rẻ, nội thất của mẫu xe Avanza 2020 cũng tương đối cơ bản khi có táp-lô ốp nhựa, ghế và vô lăng bọc nỉ. Khu vực trung tâm có sự xuất hiện của màn hình giải trí DVD 7 inch đi kèm các cổng kết nối điện thoại thông minh như USB và Bluetooth, hệ thống âm thanh gồm 6 loa.
Đây là mẫu xe 7 chỗ hạng nhỏ nên hàng ghế thứ 2 và thứ 3 của xe luôn được sự quan tâm lớn từ người tiêu dùng. Với kích thước nhỏ nên hàng ghế thứ 2 và thứ 3 không được thoải mái.
Cốp xe bật lên để phô diễn khoang hành lý tương đối rộng rãi. Nếu chiếc xe này về Việt nam sẽ là sự lựa chọn hàng đầu cho những gia đình và những lái xe Uber, Grab.
Đánh giá Toyota Avanza 2020 về nội thất: sơ sài đúng chất xe Toyota, hơn nữa lại là bản MPV giá rẻ. Nếu mua xe khách hàng sẽ cần thêm một gói phụ kiện khoảng 20 triệu đồng để có thể khiến chiếc xe tươm tất hơn.
Động cơ
Toyota Avanza đang được bán ra tại Việt Nam gồm hai phiên bản là 1.3L MT và 1.5L AT.
Phiên bản tiêu chuẩn trang bị động cơ 1.3L MT, sản sinh công suất 94 mã lực tại tua máy 6.000 vòng/phút và mômen xoắn cực đại 119 Nm tại tua máy 4.200 vòng/phút. Đi kèm là hộp số sàn 5 cấp và hệ dẫn động cầu trước. Mức tiêu thụ nhiên liệu của động cơ 1.3L MT theo hãng công bố ở mức 7,9 lít/100km trong đô thị và 5,7 lít/100km ngoài đô thị.
NÊN MUA TOYOTA AVANZA KHÔNG?
| Thông số | Toyota Avanza MT | Toyota Avanza AT |
| Động cơ | ||
| Loại | 1NR-VE | 2NR-VE |
| Dung tích xi-lanh (cc) | 1.329 | 1.496 |
| Hệ thống nhiên liệu | Phun xăng điện tử | |
| Công suất cực đại (Hp tại vòng/phút) | 94 tại 6.000 | 105 tại 6.000 |
| Mô-men xoắn cực đại (Nm tại vòng/phút) | 121 tại 4.200 | 136 tại 4.200 |
| Tốc độ tối đa (km/h) | 160 | |
| Hộp số | 5 MT | 4 AT |
| Truyền động | Cầu sau | |
| Nội thất | ||
| Tay lái | 3 chấu, Urethane, Chỉnh tay 2 hướng | |
| Gương chiếu hậu trong | 2 chế độ ngày và đêm | |
| Cụm đồng hồ | Analog | |
| Chất liệu ghế | Bọc nỉ | |
| Tiện nghi | ||
| Điều hòa | Chỉnh tay | |
| Cửa gió sau | Có | |
| Loa | 6 | |
| Đầu đĩa | CD | DVD 7 inch |
| Kết nối điện thoại | - | Có |
| Khóa cửa điện | Có | |
| Khóa cửa từ xa | Có | |
| Cửa sổ điều chỉnh điện | Chống kẹt cửa lái | |
Việc đầu tư một chiếc Toyota Avanza cho người chạy dịch vụ là điều tốt nhất. Giá thành rẻ, không gian rộng rãi, và thiết kế hiện đại. Mức tiêu hao nhiên liệu ở mức thấp giúp những người chạy dịch vụ sẽ nhanh chóng hồi vốn. Bên cạnh những ưu nhược điểm ở trên, Toyota Avanza có 2 phiên bản với những điểm chung và điểm riêng biệt khác nhau. Việc lựa chọn phiên bản nào, phù hợp với gia đình, tài chính phụ thuộc vào sở thích và nhu cầu của từng người. Việc bỏ ra khoảng 600 triệu để sở hữu Avanza là điều rất hợp lý, một thương hiệu lâu đời ở Việt Nam, uy tín và chất lượng, sẽ không làm bạn thất vọng.
Giá xe Avanza 2020 cũng khá mềm, phù hợp với thu nhập cá nhân của đại đa số người dân Việt Nam. Do đó, để sở hữu được cho mình một siêu phẩm đa năng này cũng không phải là điều quá khó khăn. Nếu như bạn chưa chuẩn bị đủ kinh phí để chi trả mà vẫn muốn sở hữu cho mình một chiếc Avanza thì có thể lựa chọn hình thức trả góp tiện ích.
SO SÁNH TOYOTA AVANZA VỚI CÁC MẪU XE KHÁC
So sánh Toyota Avanza với Mitsubishi Xpander
Giá
| Toyota Avanza | Mitsubishi Xpander | |
| Giá | 544-612 triệu | 550-620 triệu |
Nhìn qua có thể thấy, mức giá của 2 xe không quá khác biệt, tuy nhiên Xpander chiếm được thiện cảm hơn với khách hàng khi thực hiện chiến lược “giữ giá”.
Kích thước
| Toyota Avanza | Mitsubishi Xpander | |
| DxRxC (mm) | 4.190 x 1.660 x 1.695 | 4.475 x 1.750 x 1.695 |
| Chiều dài cơ sở (mm) | 2.655 | 2.775 |
| Khoảng sáng gầm xe (mm) | 200 | 205 |
| Bán kính vòng quay tối thiểu (mm) | 4,7 | 5,2 |
| Trọng lượng không tải (kg) | 1.125 | 1.230 |
| Số chỗ ngồi | 7 | 7 |
Ngoại thất
Mitsubishi Xpander được phát triển theo ngôn ngữ thiết kế Dynamic Shield thế hệ thứ 2. Nhờ đó, mẫu MPV của Mitsubishi đang được người tiêu dùng Việt rất ưa chuộng hiện nay. Trong khi đó, Toyota Avanzachỉ sở hữu thiết kế khá đơn giản về tổng thể nhưng hãng xe Nhật Bản cũng đã nâng cấp để giúp ngoại thất xe phù hợp với xu hướng. Tuy nhiên, phảng phất đâu đó người dùng vẫn nhìn thấy chiếc có thiết kế "bảo thủ" để tránh sự lạc hậu quá nhanh cùng thời gian.


Nhìn vào thiết kế đầu xe Xpander mới, không khó để nhận ra đây là nơi nổi bật nhất của chiếc MPV này với thiết kế tương lai. Theo đó, Mitsubishi đã đưa dải LED chạy ban ngày lên trên cao, đèn pha lọt vào hốc sương mù cỡ lớn hai bên đầu xe. Trong khi đó, đèn sương mù lại nằm nổi ra ngoài.


Đến với phần thân, Mitsubishi Xpander gây ấn tượng nhờ những đường nét rất hiện đại trong khi Toyota Avanza là những đường gân dập nổi đầy cá tính. Tay nắm cửa ở Xpander bản cao cấp được mạ chrome sáng bóng có nút bấm chìa khóa thông minh, bộ lazang hợp kim 2 màu kích thước 16 inch. Gương chiếu hậu trên bản số tự động cũng được mạ chrome có chức năng chỉnh/gập điện, kết hợp đèn xi-nhan.


Phần đuôi của Toyota Avanza và Mitsubishi Xpander có nét tương đồng. Tuy nhiên ở Xpander là hình chữ L ngược trong khi đó Avanza được trang bị cụm đèn nằm ngang.
Nội thất và tiện nghi


Trên vô-lăng cũng là điểm khác biệt khi Xpander được bọc da, Avanza chỉ là dạng Urethane thông thường. Đồng thời, Avanza cũng không có chức năng ga tự động như Xpander. Phía sau vô-lăng cụm đồng hồ xpander cũng được thiết kế trên một mặt phẳng gọn gàng hơn những gì mà Toyota mang lên Avanza.


Cả 2 xe đều lắp đặt ghế nỉ, hàng ghế thứ hai gập 60:40 còn hàng ghế thứ ba gập 50:50. Avanza có ghế lái chỉnh tay 4 hướng còn Xpander chỉnh tay 6 hướng.
Nhờ sở hữu chiều dài trục cơ sở xe lớn hơn đối thủ nên Mitsubishi Xpander sở hữu không gian ghế ngồi rộng rãi cho 7 người lớn.Tuy có thể nói rộng rãi, nhưng hàng ghế thứ 3 chỉ có thể dành cho em bé nhỏ, hoặc người lớn với điều kiện di chuyện ở đoạn đường ngắn. Hai hàng ghế phía sau có thể gập phẳng hoàn toàn giúp mang lại không gian chứa đồ rộng rãi hơn.


Toyota Avanza tiếp tục đuối sức khi so sánh với Xpander về không gian ghế ngồi. Do chiều dài cơ sở thua đối thủ 120mm nên nội thất xe bị hạn chế nhiều. Cụ thể, hàng ghế thứ 3 của Avanza khá chật khi chỉ những người dưới 1,7m mới có thể ngồi được hoặc chỉ dành cho trẻ chứ không phải chiếc xe 7 chỗ đích thực.
Tính năng giải trí
| Mitsubishi Xpander | Toyota Avanza | |
| Giải trí | DVD 7 inch, USB/Bluetooth, Touch panel | DVD 7 inch |
| Hệ thống loa | 6 | 6 |
| Điều hòa | Chỉnh tay, 2 giàn lạnh | Chỉnh tay, 2 giàn lạnh |
| Khởi động | Nút Star/stop | Chìa khóa cơ |
| Sấy kính trước/sau | Có | - |
Hệ thống an toàn
Về tính năng an toàn, Mitsubishi Xpander và Toyota Avanza đều được trang bị tương đối đầy đủ chuẩn xe Nhật, bao gồm: chống bó cứng phanh, phân phối lực phanh điện tử, báo động chống trộm, khóa cửa từ xa, 2 túi khí.
Tuy nhiên, Xpander vẫn dẫn trước khi có hàng loạt tính năng an toàn được trang bị thêm như:
| Mitsubishi Xpander | Toyota Avanza |
| Hệ thống cân bằng điện tử ASC | - |
| Hệ thống khởi hành ngang dốc HSA | - |
| Khoá cửa từ xa | Khoá cửa từ xa |
| Cảnh báo phanh khẩn cấp ESS | - |
| Chức năng chống trộm | - |
| Camera lùi | - |
| Mã hóa động cơ và Hệ thống cảnh báo chống trộm | - |
Động cơ


Cả 2 xe đều truyền sức mạnh qua hộp số tự động 4 cấp và sử dụng vô lăng trợ lực điện nên cho cảm giác lái khá linh hoạt nhẹ nhàng. Với công suất của Avanza là 127 mã lực và Xpander là 136 mã lực.
Theo đánh giá từ các chuyên gia, Toyota Avanza và Mitsubishi Xpander có thông số kỹ thuật không quá khác nhau tuy nhiên Xpander có lợi thế ở hệ thống kiểm soát hành trình Cruise Control nên tài xế có thể rảnh rang lái xe mà không bị lo vượt tốc độ.
Kết luận
Nhìn chung, có thể thấy Mitsubishi Xpander và Toyota Avanza đều có những ưu thế khá mới mẻ ở phân khúc MPV như giá bán hay độ an toàn cao.Tuy nhiên, nếu phải thực sự chọn ra 1 người chiến thắng thì rõ ràng cán cân hoàn toàn nặng hơn về phía Mitsubishi Xpander. Chiếc xe này với chiến thắng xứng đáng nhờ không gian rộng rãi, nhiều trang bị và thiết kế mới mẻ. Như vậy, trong cuộc đua phân khúc MPV tại Việt Nam, Toyota Avanza chỉ là một chiếc xe thêm gia vị còn đối thủ chính vẫn là Toyota Innova, Rush để đấu với Mitsubishi Xpander.
CÁC CÂU HỎI THƯỜNG GẶP
Mua xe Toyota Avanza 2020 chính hãng tại đâu?
Để mua Toyota Avanza 2020 chính hãng bạn có thể liên hệ trực tiếp với người bán Toyota Avanza.
Giá lăn bánh Toyota Avanza là bao nhiêu?
Hiện giá lăn bánh của Toyota Avanza 2020 từ 632 triệu đến 708 triệu tại Hà Nội và từ 621 triệu đến 695 triệu tại TP. HCM
Toyota Avanza 2020 có bao nhiêu phiên bản?
Hiện nay Toyota Avanza 2020 có 2 phiên bản trên thị trường là: 1.3 MT và 1.5 AT
Đối thủ của Avanza 2020 tại Việt Nam?
Hiện nay trên thị trường xe Việt Nam, đối đầu với Toyota Avanza đang là những cái tên thuộc phân khúc MPV cỡ nhỏ như: Mitsubishi Xpander ...
Toyota Avanza có bao nhiêu chỗ?
Toyota Avanza là xe có thiết kế 7 chỗ.
TỔNG KẾT
Xe Toyota Avanza được đánh giá là dòng xe tầm trung đáng được mong đợi nhất hiện nay. Có thể nói việc ra mắt lần này đã tạo nên sự đột phá mới cho dòng xe Toyota nói chung và Toyota Avanza nói riêng. Hy vọng bài viết này đã giúp bạn có cái nhìn rõ nét hơn về dòng xe này để có những sự lựa chọn phù hợp nhất.
Toyota Avanza là mẫu xe được hoàn toàn người Việt biết đến và ưa chuộng vì thiết kế thanh lịch và nội thất đầy đủ. Nếu quan tâm mẫu xe này, quý độc giả cũng có thể tìm kiếm thông tin trên Tạp Chí Lái Xe. Hy vọng bài viết sẽ giúp cho bạn tìm được mẫu xe ưng ý nhất. Hãy theo dõi Tạp Chí Lái Xe thường xuyên để cập nhật những thông tin mới nhất về bảng giá xe tô mới nhất của các thương hiệu tại Việt Nam.
>>NGUỒN: TỔNG HỢP (TẠP CHÍ LÁI XE)
Chủ đề nổi bật


