Toyota Innova 2020 là dòng xe có kiểu dáng thiết kế thể thao, trang bị rất nhiều công nghệ thông minh, và cho khả năng vận hành mạnh mẽ nên đây là một trong những cái tên luôn được nhiều khách hàng nhắm đến.
1. Giá niêm yết
2. Giá lăn bánh
3. Đánh giá xe
4. Các phiên bản
5. Nên mua phiên bản nào?
6. So sánh Toyota Innova 2020 với các mẫu xe khác
7. Các câu hỏi thường gặp
GIÁ XE TOYOTA INNOVA 2020 BAO NHIÊU?
|
Phiên bản |
Giá niêm yết (đồng) |
Giá mới từ 10/2020 (đồng) |
Mức giảm (đồng) |
|
Toyota Innova E |
695.000.000 |
771.000.000 |
-76.000.000 |
|
Toyota Innova G |
840.000.000 |
847.000.000 |
-7.000.000 |
|
Toyota Innova Venturer |
937.000.000 |
879.000.000 |
-58.000.000 |
|
Toyota Innova V |
836.000.000 |
971.000.000 |
-35.000.000 |
>> THAM KHẢO THÊM: Bảng giá xe ô tô Toyota MỚI NHẤT
GIÁ LĂN BÁNH XE TOYOTA INNOVA 2020
Giá xe Toyota Innova 2.0E (Giá lăn bánh)
| Khoản phí | Mức phí ở Tp.HCM (đồng) | Mức phí ở Hà Nội (đồng) | Mức phí ở tỉnh khác (đồng) |
| Giá niêm yết | 771.000.000 | 771.000.000 | 771.000.000 |
| Phí trước bạ | 38.550.000 | 42.260.000 | 38.550.000 |
| Phí đăng kiểm | 340.000 | 340.000 | 340.000 |
| Phí bảo trì đường bộ | 1.560.000 | 1.560.000 | 1.560.000 |
| Bảo hiểm vật chất xe | 11.565.000 | 11.565.000 | 11.565.000 |
| Bảo hiểm trách nhiệm dân sự | 873.400 | 873.400 | 873.400 |
| Phí biển số | 20.000.000 | 20.000.000 | 1.000.000 |
| Tổng | 832.323.400 | 840.033.400 | 813.323.400 |
Giá xe Toyota Innova 2.0G (Giá lăn bánh)
| Khoản phí | Mức phí ở Tp.HCM (đồng) | Mức phí ở Hà Nội (đồng) | Mức phí ở tỉnh khác (đồng) |
| Giá niêm yết | 847.000.000 | 847.000.000 | 847.000.000 |
| Phí trước bạ | 42.350.000 | 50.820.000 | 42.350.000 |
| Phí đăng kiểm | 340.000 | 340.000 | 340.000 |
| Phí bảo trì đường bộ | 1.560.000 | 1.560.000 | 1.560.000 |
| Bảo hiểm vật chất xe | 12.705.000 | 12.705.000 | 12.705.000 |
| Bảo hiểm trách nhiệm dân sự | 873.400 | 873.400 | 873.400 |
| Phí biển số | 20.000.000 | 20.000.000 | 1.000.000 |
| Tổng | 912.123.400 | 920.593.400 | 893.123.400 |
Giá xe Toyota Innova Venturer (Giá lăn bánh)
| Khoản phí | Mức phí ở Tp.HCM (đồng) | Mức phí ở Hà Nội (đồng) | Mức phí ở tỉnh khác (đồng) |
| Giá niêm yết | 879.000.000 | 879.000.000 | 879.000.000 |
| Phí trước bạ | 43.950.000 | 52.740.000 | 48.345.000 |
| Phí đăng kiểm | 340.000 | 340.000 | 340.000 |
| Phí bảo trì đường bộ | 1.560.000 | 1.560.000 | 1.560.000 |
| Bảo hiểm vật chất xe | 13.185.000 | 13.185.000 | 13.185.000 |
| Bảo hiểm trách nhiệm dân sự | 873.400 | 873.400 | 873.000 |
| Phí biển số | 20.000.000 | 20.000.000 | 1.000.000 |
| Tổng | 945.723.400 | 954.513.000 | 931.118.000 |
Giá xe Toyota Innova 2.0V (Giá lăn bánh)
| Khoản phí | Mức phí ở Tp.HCM (đồng) | Mức phí ở Hà Nội (đồng) | Mức phí ở tỉnh khác (đồng) |
| Giá niêm yết | 971.000.000 | 971.000.000 | 971.000.000 |
| Phí trước bạ | 48.550.000 | 58.260.000 | 48.550.000 |
| Phí đăng kiểm | 340.000 | 340.000 | 340.000 |
| Phí bảo trì đường bộ | 1.560.000 | 1.560.000 | 1.560.000 |
| Bảo hiểm vật chất xe | 14.565.000 | 14.565.000 | 14.565.000 |
| Bảo hiểm trách nhiệm dân sự | 873.400 | 873.400 | 873.400 |
| Phí biển số | 20.000.000 | 20.000.000 | 1.000.000 |
| Tổng | 1.42.323.400 | 1.052.033.400 | 1.023.323.400 |
ĐÁNH GIÁ XE TOYOTA INNOVA 2020
Ưu điểm xe Toyota Innova 2020
Toyota Innova 2020 là dòng xe có các tiện ích, khách hàng sẽ có thể sở hữu được một dòng xe giá rẻ bên cạnh đó còn được trang bị thêm rất nhiều tiện nghi hiện đại làm cho hành trình của bạn trở nên thú vị hơn.
Nói về sự thành công này phải kể đến các thế mạnh vượt trội của Toyota Innova như vận hành bền bỉ, trải nghiệm lái ổn định, không gian nội thất rộng rãi, tiết kiệm nhiên liệu, giữ giá tốt khi cần bán lại…
Ngoài ra, thị trường xe hơi Việt Nam rất ưa chuộng thiết kế của Toyota nên việc sở hữu xe Innova sẽ không phải lo lắng đến việc mất giá nếu có nhu cầu bán lại sau thời gian dài sử dụng. Thực tế thì ưu điểm này rất ít thương hiệu xe hơi trên thị trường có thể làm được.
Hệ thống túi khí Toyota Innova được tăng cường với 7 túi khí để bảo vệ người lái và hành khách phía trước trong trường hợp xảy ra va chạm có thể gây nguy hiểm.
Nhược điểm xe Toyota Innova 2020
Mẫu xe MPV của Toyota hiện vẫn bị đánh giá là có quá ít trang bị so với các đối thủ cùng phân khúc. Những cải tiến mới phần nào khỏa lấp đi yếu điểm này. Ngoài ra, vì là dòng xe hướng đến những người chạy dịch vụ nên cảm giác lái của mẫu xe này không được đầu tư.
Một điểm đáng chú ý nữa cũng là đặc biệt nhất với Innova chính là mẫu MPV này sử dụng hệ dẫn động cầu sau (RWD) điều này khiến khả năng vận hành của Innova có đôi chút khác biệt so với các đối thủ. Điều này cũng khiến mẫu xe này hay bị người lái gắn cho các mác là "bồng bềnh".
Với thiết kế thân vỏ khá mỏng cũng khiến khả năng cách âm, chống ồn của mẫu xe này khá kém. Việc này sẽ khiến người lái khá khó chịu nhất là di chuyển những quãng đường dài và lâu.
>> THAM KHẢO THÊM: Đánh giá xe Toyota Innova
CÁC PHIÊN BẢN XE TOYOTA INNOVA 2020
| Mẫu xe | Innova 2.0V | Innova Venturer | Innova 2.0E | Innova 2.0G |
| Dáng xe | MPV | MPV | MPV | MPV |
| Giá niêm yết | 971 | 879 | 771 | 847 |
| Kích thước | 4735 x 1830 x 1795 (mm) | |||
| Màu xe | 7 | 7 | 7 | 7 |
| Số chỗ ngồi | 7 | 7 | 7 | 7 |
| Số cửa sổ | 4 | 4 | 4 | 4 |
| Kiểu động cơ | 1 TR-FE, DOHC Dual VVT-I | |||
| Dung tích động cơ | 1998cc | 1998cc | 1998c | 1998c |
| Công suất cực đại | 183/4000 | 183/4000 | 137/5600 | 137/5600 |
| Mô men xoắn | 183/4000 | 183/4000 | 183/4000 | 183/4000 |
| Hộp số | 6MT | 6AT | 5MT | 6MT |
| Kiểu dẫn động | RWD | RWD | RWD | RWD |
| Mức tiêu hao nhiên liệu | 7,8 lít - 11,4 lít/100km | |||
| Điều hòa | Tự động | Tự động | Tự động | Tự động |
| Túi khí | 7 | 7 | 7 | 7 |
NÊN MUA XE TOYOTA INNOVA 2020 PHIÊN BẢN NÀO?
Cả 2 phiên bản Innova G và E đều phù hợp với người mua xe chạy dịch vụ. Giá xe Innova G cao hơn giá xe Innova E hơn 70 triệu đồng.
So sánh Toyota Innova G và E 2020, bản G khác bản E khi trang bị hộp số tự động, có thêm cụm đồng hồ Optitron và màn hình hiển thị thông tin màu TFT 4.2”, ghế bọc nỉ cao cấp, điều hoà tự động. Vậy nên mua Innova G hay E?
Toyota Innova 2.0E là phiên bản bán chạy nhất, chiếm đến hơn 60% tổng doanh số. Sở dĩ có sự chênh lệch lớn này là do phiên bản Innova 2.0E thiết kế dành riêng cho xe chạy dịch vụ. Được các hãng xe chạy dịch vụ (hãng taxi) hay nhiều hộ nhỏ lẻ, cá nhân lựa chọn.
Nếu bạn đang cần tìm một chiếc xe 7 chỗ để chạy dịch vụ chuyên nghiệp, mức đầu tư mua xe thấp nhất có thể, không yêu cầu cao về trang bị… thì Toyota Innova 2.0E chính là sự lựa chọn phù hợp.
Nếu phiên bản Toyota Innova 2.0G và 2.0E phù hợp với người mua xe chạy dịch vụ thì Innova 2.0V và Venturer lại nghiêng về xe gia đình hay xe doanh nghiệp có hầu bao đầu tư rủng rỉnh hơn.
Tuy nhiên so sánh Innova E và G với Venturer và V thì mức doanh số chênh lệch rất lớn. Điều này cho thấy rõ 2 vấn đề. Thứ nhất Innova không phải là mẫu xe nhóm khách mua xe gia đình hướng đến nhiều.
Bởi tính thực dụng của Innova sẽ phù hợp để làm xe chạy dịch vụ, bán dịch vụ hoặc vừa chạy gia đình, vừa chở hàng hoá đơn giản. Toyota Innova thường không nằm trong tầm ngắm với những người mua xe gia đình chú trọng tính tiện nghi và trải nghiệm cao.
SO SÁNH TOYOTA INNOVA 2020 VỚI CÁC MẪU XE KHÁC
So sánh Toyota Innova và Mitsubishi Xpander
Xpander không nằm cùng phân khúc với Innova. Bởi Xpander thuộc dòng MPV cỡ nhỏ, giá xe Xpander chỉ từ 500 đến dưới 700 triệu đồng. Còn Toyota Innova thuộc dòng MPV cỡ trung, giá xe Toyota Innova 2020 dao động gần 800 triệu đến gần 1 tỷ đồng.
So sánh Xpander và Innova, Xpander sở hữu thiết kế phá cách mạnh bạo hơn, hệ thống trang bị hiện đại hơn và nhất là giá thấp và thuyết phục hơn. Nhiều người lo lắng Xpander có yếu không khi chỉ dùng động cơ 1.5L.
Trong khi Innova dùng động cơ 2.0L mà còn chưa được mạnh mẽ. Câu trả lời là không hẳn. Hiển nhiên Xpander sẽ không thực sự khoẻ khoắn nhưng động cơ 1.5L đủ để đáp ứng hầu hết tình huống vận hành thông thường. Bởi “xác xe” Xpander khá nhẹ chỉ 1,2 tấn còn Innova hơn 1,7 tấn.
Về Toyota Innova, chiếc 7 chỗ của Toyota chiếm lợi thế lớn về mặt “thâm niên” cũng như sở hữu các giá trị mang tính bền vững. Mức độ phổ biến “khủng” của mẫu xe này chính là sự bảo chứng tốt nhất về chất lượng và sự phù hợp của Innova.
Đặc biệt với mua xe chạy dịch vụ. So sánh Innova và Xpander, Innova có thế mạnh về thương hiệu, khả năng giữ giá tốt, không gian rộng rãi hơn, tính bền bỉ cao, vận hành lành tính, an toàn, tiết kiệm.
So sánh Toyota Innova và Kia Rondo
Nếu xét trong cùng phân khúc MPV cỡ trung thì Toyota Innova có đối thủ trực tiếp là Kia Rondo. Tuy nhiên 2 mẫu xe này đi theo 2 phong cách riêng.
Kia Rondo đi theo hướng xe gia đình nhỏ gọn. Nhìn từ bên ngoài nhiều người dễ nhầm lẫn Rondo là một mẫu hatchback hay crossover thay vì MPV. So sánh Innova và Rondo, chiếc 7 chỗ của Kia hấp dẫn hơn về trang bị, tiện nghi đáp ứng tốt hơn cho nhu cầu xe gia đình.
Cả Innova và Rondo đều sử dụng khối động cơ 2.0 lít, nhưng Rondo cho khả năng vận hành mạnh mẽ hơn do hiệu suất động cơ cao hơn trong khi trọng lượng xe lại nhẹ hơn Innova.
So sánh Rondo và Innova, chiếc 7 chỗ “quốc dân” của Toyota có tính thực dụng hơn. Xe sở hữu lợi thế lớn về thương hiệu Nhật, chi phí vận hành tiết kiệm, không gian rộng rãi vượt trội, giữ giá tốt khi bán lại…
Nếu mua xe chủ yếu phục vụ đi lại cho gia đình 4 – 6 thành viên, thích xe nhỏ gọn dễ di chuyển trong phố, mức đầu tư dưới 700 triệu đồng thì Kia Rondo sẽ phù hợp hơn.
CÁC CÂU HỎI THƯỜNG GẶP
Toyota Innova 2020 có bao nhiêu màu?
Toyota Innova 2020 có 7 màu sắc khác nhau như: đỏ, đen, xám, bạc, trắng ngọc trai, trắng, đồng.
Toyota Innova 2020 là dòng xe gì?
Toyota Innova 2020 là dòng xe MPV 7 chỗ
Toyota Innova 2020 có những đối thủ nào?
Có 4 đối thủ đang đối đầu, cạnh tranh trực tiếp với Toyota Innova: Suzuki Ertiga, Mitsubishi Xpander, Honda Mobilio, Kia Rondo
Toyota Innova 2020 có bao nhiêu phiên bản?
Hiện nay mẫu xe Innova đang được bán trên thị trường với 4 phiên bản là: 2.0 E, 2.0 G, 2.0 E và Toyota Venturer.
Toyota Innova 2020 là một trong những mẫu xe ăn khách tại thị trường Việt Nam. Nếu quan tâm về mẫu xe này, quý độc giả cũng có thể tìm kiếm thông tin mua xe Toyota Innova các phiên bản TẠI ĐÂY. Hoặc nếu muốn lên đời xe, chúng tôi cũng sẽ hỗ trợ quý khách đăng tin bán xe để có thể mua bán một cách nhanh chóng nhất.
Trên đây là bảng tổng hợp giá xe Toyota Innova 2020 mới nhất của Tạp Chí Lái Xe. Hy vọng bài viết sẽ giúp cho bạn tìm được mẫu xe ưng ý nhất. Theo dõi Tạp Chí Lái Xe thường xuyên để cập nhật những thông tin mới nhất về bảng giá xe ô tô của các thương hiệu tại Việt Nam và thế giới.
>>> NGUỒN: TỔNG HỢP (TẠP CHÍ LÁI XE)
Chủ đề nổi bật


