Giá xe Toyota Innova tháng 10/2020

Giá xe Toyota Innova tháng 10/2020

Giá xe Toyota Innova tháng 10/2020

Giá xe Toyota Innova tháng 10/2020

Giá xe Toyota Innova tháng 10/2020
Giá xe Toyota Innova tháng 10/2020
Giá xe Toyota Innova tháng 10/2020

Toyota Innova 2020 là dòng xe có kiểu dáng thiết kế thể thao, trang bị rất nhiều công nghệ thông minh, và cho khả năng vận hành mạnh mẽ nên đây là một trong những cái tên luôn được nhiều khách hàng nhắm đến.

 

 

GIÁ XE TOYOTA INNOVA 2020 BAO NHIÊU?

 

BẢNG GIÁ XE TOYOTA INNOVA THÁNG 10 NĂM 2020

Phiên bản

Giá niêm yết (đồng)

Giá mới từ 10/2020 (đồng)

Mức giảm (đồng)

Toyota Innova E

695.000.000

771.000.000

-76.000.000

Toyota Innova G

840.000.000

847.000.000

-7.000.000

Toyota Innova Venturer

937.000.000

879.000.000

-58.000.000

Toyota Innova V

836.000.000

971.000.000

-35.000.000

 

>> THAM KHẢO THÊM: Bảng giá xe ô tô Toyota MỚI NHẤT

GIÁ LĂN BÁNH XE TOYOTA INNOVA 2020

 

Giá xe Toyota Innova 2.0E (Giá lăn bánh)

 

Khoản phí Mức phí ở Tp.HCM (đồng) Mức phí ở Hà Nội (đồng) Mức phí ở tỉnh khác (đồng)
Giá niêm yết 771.000.000 771.000.000 771.000.000
Phí trước bạ 38.550.000 42.260.000 38.550.000
Phí đăng kiểm 340.000 340.000 340.000
Phí bảo trì đường bộ 1.560.000 1.560.000 1.560.000
Bảo hiểm vật chất xe 11.565.000 11.565.000 11.565.000
Bảo hiểm trách nhiệm dân sự 873.400 873.400 873.400
Phí biển số 20.000.000 20.000.000 1.000.000
Tổng 832.323.400 840.033.400 813.323.400

 

Giá xe Toyota Innova 2.0G (Giá lăn bánh)

 

Khoản phí Mức phí ở Tp.HCM (đồng) Mức phí ở Hà Nội (đồng) Mức phí ở tỉnh khác (đồng)
Giá niêm yết 847.000.000 847.000.000 847.000.000
Phí trước bạ 42.350.000 50.820.000 42.350.000
Phí đăng kiểm 340.000 340.000 340.000
Phí bảo trì đường bộ 1.560.000 1.560.000 1.560.000
Bảo hiểm vật chất xe 12.705.000 12.705.000 12.705.000
Bảo hiểm trách nhiệm dân sự 873.400 873.400 873.400
Phí biển số 20.000.000 20.000.000 1.000.000
Tổng 912.123.400 920.593.400 893.123.400

 

Giá xe Toyota Innova Venturer (Giá lăn bánh)

 

Khoản phí Mức phí ở Tp.HCM (đồng) Mức phí ở Hà Nội (đồng) Mức phí ở tỉnh khác (đồng)
Giá niêm yết 879.000.000 879.000.000 879.000.000
Phí trước bạ 43.950.000 52.740.000 48.345.000
Phí đăng kiểm 340.000 340.000 340.000
Phí bảo trì đường bộ 1.560.000 1.560.000 1.560.000
Bảo hiểm vật chất xe 13.185.000 13.185.000 13.185.000
Bảo hiểm trách nhiệm dân sự 873.400 873.400 873.000
Phí biển số 20.000.000 20.000.000 1.000.000
Tổng 945.723.400 954.513.000 931.118.000

 

Giá xe Toyota Innova 2.0V (Giá lăn bánh)

 

Khoản phí Mức phí ở Tp.HCM (đồng) Mức phí ở Hà Nội (đồng) Mức phí ở tỉnh khác (đồng)
Giá niêm yết 971.000.000 971.000.000 971.000.000
Phí trước bạ 48.550.000 58.260.000 48.550.000
Phí đăng kiểm 340.000 340.000 340.000
Phí bảo trì đường bộ 1.560.000 1.560.000 1.560.000
Bảo hiểm vật chất xe 14.565.000 14.565.000 14.565.000
Bảo hiểm trách nhiệm dân sự 873.400 873.400 873.400
Phí biển số 20.000.000 20.000.000 1.000.000
Tổng 1.42.323.400 1.052.033.400 1.023.323.400

 

ĐÁNH GIÁ XE TOYOTA INNOVA 2020

 

Ưu điểm xe Toyota Innova 2020

 

Toyota Innova 2020 là dòng xe có các tiện ích, khách hàng sẽ có thể sở hữu được một dòng xe giá rẻ bên cạnh đó còn được trang bị thêm rất nhiều tiện nghi hiện đại làm cho hành trình của bạn trở nên thú vị hơn.

 

Phần đầu xe Toyota Innova 2020
Phần đầu xe Toyota Innova 2020

 

Nói về sự thành công này phải kể đến các thế mạnh vượt trội của Toyota Innova như vận hành bền bỉ, trải nghiệm lái ổn định, không gian nội thất rộng rãi, tiết kiệm nhiên liệu, giữ giá tốt khi cần bán lại…

 

Toyota Innova như vận hành bền bỉ, trải nghiệm lái ổn định
Toyota Innova có khả năng vận hành bền bỉ, trải nghiệm lái ổn định

 

Ngoài ra, thị trường xe hơi Việt Nam rất ưa chuộng thiết kế của Toyota nên việc sở hữu xe Innova sẽ không phải lo lắng đến việc mất giá nếu có nhu cầu bán lại sau thời gian dài sử dụng. Thực tế thì ưu điểm này rất ít thương hiệu xe hơi trên thị trường có thể làm được.

 

Thân xe Toyota Innova 2020
Thân xe Toyota Innova 2020

 

Hệ thống túi khí Toyota Innova được tăng cường với 7 túi khí để bảo vệ người lái và hành khách phía trước trong trường hợp xảy ra va chạm có thể gây nguy hiểm.

 

Đuôi xe Toyota Innova 2020
Đuôi xe Toyota Innova 2020

 

Nhược điểm xe Toyota Innova 2020

 

Mẫu xe MPV của Toyota hiện vẫn bị đánh giá là có quá ít trang bị so với các đối thủ cùng phân khúc. Những cải tiến mới phần nào khỏa lấp đi yếu điểm này. Ngoài ra, vì là dòng xe hướng đến những người chạy dịch vụ nên cảm giác lái của mẫu xe này không được đầu tư.

 

Bảng taplo Toyota Innova 2020
Bảng taplo Toyota Innova 2020

 

Một điểm đáng chú ý nữa cũng là đặc biệt nhất với Innova chính là mẫu MPV này sử dụng hệ dẫn động cầu sau (RWD) điều này khiến khả năng vận hành của Innova có đôi chút khác biệt so với các đối thủ. Điều này cũng khiến mẫu xe này hay bị người lái gắn cho các mác là "bồng bềnh".

 

Động cơ vận hành của Toyota Innova 2020
Động cơ vận hành của Toyota Innova 2020

 

Tính năng tiện ích trên vô lăng
Tính năng tiện ích trên vô lăng

 

Với thiết kế thân vỏ khá mỏng cũng khiến khả năng cách âm, chống ồn của mẫu xe này khá kém. Việc này sẽ khiến người lái khá khó chịu nhất là di chuyển những quãng đường dài và lâu.

 

Hộc đựng ly của Innova 2020
Hộc đựng ly của Innova 2020

 

>> THAM KHẢO THÊM: Đánh giá xe Toyota Innova

CÁC PHIÊN BẢN XE TOYOTA INNOVA 2020

 

Mẫu xe Innova 2.0V Innova Venturer Innova 2.0E Innova 2.0G
Dáng xe MPV MPV MPV MPV
Giá niêm yết 971 879 771 847
Kích thước 4735 x 1830 x 1795 (mm)
Màu xe 7 7 7 7
Số chỗ ngồi 7 7 7 7
Số cửa sổ 4 4 4 4
Kiểu động cơ 1 TR-FE, DOHC Dual VVT-I
Dung tích động cơ 1998cc 1998cc 1998c 1998c
Công suất cực đại 183/4000 183/4000 137/5600 137/5600
Mô men xoắn 183/4000 183/4000 183/4000 183/4000
Hộp số 6MT 6AT 5MT 6MT
Kiểu dẫn động RWD RWD RWD RWD
Mức tiêu hao nhiên liệu 7,8 lít - 11,4 lít/100km
Điều hòa Tự động Tự động Tự động Tự động
Túi khí 7 7 7 7

 

NÊN MUA XE TOYOTA INNOVA 2020 PHIÊN BẢN NÀO?

 

Cả 2 phiên bản Innova G và E đều phù hợp với người mua xe chạy dịch vụ. Giá xe Innova G cao hơn giá xe Innova E hơn 70 triệu đồng.

 

So sánh Toyota Innova G và E 2020, bản G khác bản E khi trang bị hộp số tự động, có thêm cụm đồng hồ Optitron và màn hình hiển thị thông tin màu TFT 4.2”, ghế bọc nỉ cao cấp, điều hoà tự động. Vậy nên mua Innova G hay E?

 

Toyota Innova 2.0E là phiên bản bán chạy nhất, chiếm đến hơn 60% tổng doanh số. Sở dĩ có sự chênh lệch lớn này là do phiên bản Innova 2.0E thiết kế dành riêng cho xe chạy dịch vụ. Được các hãng xe chạy dịch vụ (hãng taxi) hay nhiều hộ nhỏ lẻ, cá nhân lựa chọn.

 

Toyota Innova 2020 có 4 phiên bản
Toyota Innova 2020 có 4 phiên bản

 

Nếu bạn đang cần tìm một chiếc xe 7 chỗ để chạy dịch vụ chuyên nghiệp, mức đầu tư mua xe thấp nhất có thể, không yêu cầu cao về trang bị… thì Toyota Innova 2.0E chính là sự lựa chọn phù hợp.

 

Nếu phiên bản Toyota Innova 2.0G và 2.0E phù hợp với người mua xe chạy dịch vụ thì Innova 2.0V và Venturer lại nghiêng về xe gia đình hay xe doanh nghiệp có hầu bao đầu tư rủng rỉnh hơn.

 

Innova 2.0V và Venturer có mức giá cao hơn
Innova 2.0V và Venturer có mức giá cao hơn

 

Tuy nhiên so sánh Innova E và G với Venturer và V thì mức doanh số chênh lệch rất lớn. Điều này cho thấy rõ 2 vấn đề. Thứ nhất Innova không phải là mẫu xe nhóm khách mua xe gia đình hướng đến nhiều. 

 

Bởi tính thực dụng của Innova sẽ phù hợp để làm xe chạy dịch vụ, bán dịch vụ hoặc vừa chạy gia đình, vừa chở hàng hoá đơn giản. Toyota Innova thường không nằm trong tầm ngắm với những người mua xe gia đình chú trọng tính tiện nghi và trải nghiệm cao.

 

SO SÁNH TOYOTA INNOVA 2020 VỚI CÁC MẪU XE KHÁC

 

So sánh Toyota Innova và Mitsubishi Xpander

 

Xpander không nằm cùng phân khúc với Innova. Bởi Xpander thuộc dòng MPV cỡ nhỏ, giá xe Xpander chỉ từ 500 đến dưới 700 triệu đồng. Còn Toyota Innova thuộc dòng MPV cỡ trung, giá xe Toyota Innova 2020 dao động gần 800 triệu đến gần 1 tỷ đồng.

 

So sánh Xpander và Innova, Xpander sở hữu thiết kế phá cách mạnh bạo hơn, hệ thống trang bị hiện đại hơn và nhất là giá thấp và thuyết phục hơn. Nhiều người lo lắng Xpander có yếu không khi chỉ dùng động cơ 1.5L. 

 

Mitsubishi Xpander 2020
Mitsubishi Xpander 2020

 

Trong khi Innova dùng động cơ 2.0L mà còn chưa được mạnh mẽ. Câu trả lời là không hẳn. Hiển nhiên Xpander sẽ không thực sự khoẻ khoắn nhưng động cơ 1.5L đủ để đáp ứng hầu hết tình huống vận hành thông thường. Bởi “xác xe” Xpander khá nhẹ chỉ 1,2 tấn còn Innova hơn 1,7 tấn.

 

Về Toyota Innova, chiếc 7 chỗ của Toyota chiếm lợi thế lớn về mặt “thâm niên” cũng như sở hữu các giá trị mang tính bền vững. Mức độ phổ biến “khủng” của mẫu xe này chính là sự bảo chứng tốt nhất về chất lượng và sự phù hợp của Innova.

 

So với Mitsubishi Xpander thì Innova 2020 có vị thế nhỉnh hơn
So với Mitsubishi Xpander thì Innova 2020 có vị thế nhỉnh hơn

 

Đặc biệt với mua xe chạy dịch vụ.  So sánh Innova và Xpander, Innova có thế mạnh về thương hiệu, khả năng giữ giá tốt, không gian rộng rãi hơn, tính bền bỉ cao, vận hành lành tính, an toàn, tiết kiệm.

 

So sánh Toyota Innova và Kia Rondo

 

Nếu xét trong cùng phân khúc MPV cỡ trung thì Toyota Innova có đối thủ trực tiếp là Kia Rondo. Tuy nhiên 2 mẫu xe này đi theo 2 phong cách riêng.

 

Kia Rondo đi theo hướng xe gia đình nhỏ gọn. Nhìn từ bên ngoài nhiều người dễ nhầm lẫn Rondo là một mẫu hatchback hay crossover thay vì MPV. So sánh Innova và Rondo, chiếc 7 chỗ của Kia hấp dẫn hơn về trang bị, tiện nghi đáp ứng tốt hơn cho nhu cầu xe gia đình.

 

Rondo sở hữu nhiều tính năng hiện đại
Rondo sở hữu nhiều tính năng hiện đại

 

Cả Innova và Rondo đều sử dụng khối động cơ 2.0 lít, nhưng Rondo cho khả năng vận hành mạnh mẽ hơn do hiệu suất động cơ cao hơn trong khi trọng lượng xe lại nhẹ hơn Innova.

 

So sánh Rondo và Innova, chiếc 7 chỗ “quốc dân” của Toyota có tính thực dụng hơn. Xe sở hữu lợi thế lớn về thương hiệu Nhật, chi phí vận hành tiết kiệm, không gian rộng rãi vượt trội, giữ giá tốt khi bán lại…

 

Nếu mua xe chủ yếu phục vụ đi lại cho gia đình 4 – 6 thành viên, thích xe nhỏ gọn dễ di chuyển trong phố, mức đầu tư dưới 700 triệu đồng thì Kia Rondo sẽ phù hợp hơn.

 

So với Kia Rondo thì Toyota có tính thực dụng hơn
So với Kia Rondo thì Toyota có tính thực dụng hơn

 

CÁC CÂU HỎI THƯỜNG GẶP

 

Toyota Innova 2020 có bao nhiêu màu?

Toyota Innova 2020 có 7 màu sắc khác nhau như: đỏ, đen, xám, bạc, trắng ngọc trai, trắng, đồng.

 

Toyota Innova 2020 là dòng xe gì?

Toyota Innova 2020 là dòng xe MPV 7 chỗ

 

Toyota Innova 2020 có những đối thủ nào?

Có 4 đối thủ đang đối đầu, cạnh tranh trực tiếp với Toyota Innova: Suzuki Ertiga, Mitsubishi Xpander, Honda Mobilio, Kia Rondo

 

Toyota Innova 2020 có bao nhiêu phiên bản?

Hiện nay mẫu xe Innova đang được bán trên thị trường với 4 phiên bản là: 2.0 E, 2.0 G, 2.0 E và Toyota Venturer.

 

Toyota Innova 2020 là một trong những mẫu xe ăn khách tại thị trường Việt Nam. Nếu quan tâm về mẫu xe này, quý độc giả cũng có thể tìm kiếm thông tin mua xe Toyota Innova các phiên bản TẠI ĐÂY. Hoặc nếu muốn lên đời xe, chúng tôi cũng sẽ hỗ trợ quý khách đăng tin bán xe để có thể mua bán một cách nhanh chóng nhất.

 

Trên đây là bảng tổng hợp giá xe Toyota Innova 2020 mới nhất của Tạp Chí Lái Xe. Hy vọng bài viết sẽ giúp cho bạn tìm được mẫu xe ưng ý nhất. Theo dõi Tạp Chí Lái Xe thường xuyên để cập nhật những thông tin mới nhất về bảng giá xe ô tô của các thương hiệu tại Việt Nam và thế giới.

 

>>> NGUỒN: TỔNG HỢP (TẠP CHÍ LÁI XE)

Chủ đề nổi bật