Giá xe Toyota Rush 2020: Giá niêm yết và khuyến mãi 2020

Giá xe Toyota Rush 2020: Giá niêm yết và khuyến mãi 2020

Giá xe Toyota Rush 2020: Giá niêm yết và khuyến mãi 2020

Giá xe Toyota Rush 2020: Giá niêm yết và khuyến mãi 2020

Giá xe Toyota Rush 2020: Giá niêm yết và khuyến mãi 2020
Giá xe Toyota Rush 2020: Giá niêm yết và khuyến mãi 2020
Toyota Rush giảm giá sâu đến 35 triệu, giá chỉ từ 633 triệu đồng: Cạnh tranh sòng phẳng với Mitsubishi Xpander Cross

Ở phân khúc MPV lai SUV, Toyota Rush 2020 với cấu hình 5+2 chỗ ngồi cũng thường xuyên được so sánh với mẫu MPV giá rẻ ăn khách Mitsubishi Xpander do nằm trong cùng tầm giá. Với thiết kế mang nhiều âm hưởng từ bậc đàn anh Toyota Fortuner, Toyota Rush còn được biết đến với cái tên “tiểu Fortuner”. Hiện tại, Toyota Rush đang được nhập khẩu chính hãng từ Indonesia.

 

Hãy cùng Tạp Chí Lái Xe tìm hiểu và so sánh Rush với các đối thủ khác trong phân khúc của hãng Toyota này tại Việt Nam nhé!

 

Toyota Rush 2020
Toyota Rush 2020

 

 

GIÁ NIÊM YẾT XE TOYOTA RUSH LÀ BAO NHIÊU?

 

Sang năm 2020, dưới ảnh hưởng của dịch bệnh covid-19, sức bán của Toyota Rush cũng gặp phải những ảnh hưởng nhất định. Cụ thể, trong nửa đầu năm 2020, Toyota Rush bán được 1.326 xe.Tạp Chí Lái Xe sẽ gửi đến các bạn giá xe ô tô Toyota Rush tháng 10 năm 2020.

 

GIÁ XE TOYOTA RUSH THÁNG 10 NĂM 2020

Phiên bản Toyota Rush Giá niêm yết (đồng) Giá mới từ tháng 10 (đồng) Mức tăng/giảm
Toyota Rush S 1.5AT 668.000.000 633.000.000 35.000.000

 

>>THAM KHẢO THÊM: Bảng giá xe ô tô Toyota TẠI ĐÂY

 

GIÁ LĂN BÁNH TOYOTA RUSH 2020

 

Bên cạnh số tiền phải bỏ ra để mua xe tại các đại lý, khách hàng thì sẽ phải gánh một số khoản thuế, phí nữa. Số tiền cần bỏ thêm sẽ phụ thuộc và tỉnh, thành đăng kí xe mà chênh lệch khác nhau. Tạp Chí Lái Xe xin gửi đến bạn giá lăn bánh Toyota Rush tháng 10 năm 2020.

 

Giá xe Toyota Rush S 1.5AT (giá lăn bánh)

 

Khoản phí Mức phí ở Hà Nội (đồng) Mức phí ở TP HCM (đồng) Mức phí ở tỉnh khác (đồng)
Giá niêm yết 633.000.000 633.000.000 633.000.000
Phí trước bạ 75.960.000 63.300.000 63.300.000
Phí đăng kiểm 340.000 340.000 340.000
Phí bảo trì đường bộ 1.560.000 1.560.000 1.560.000
Bảo hiểm vật chất xe 9.495.000 9.495.000 9.495.000
Bảo hiểm trách nhiệm dân sự 873.400 873.400 873.400
Phí biển số 20.000.000 20.000.000 1.000.000
Tổng 731.733.400 719.073.400 700.073.400

 

ĐÁNH GIÁ XE TOYOTA RUSH

 

Đánh giá ưu nhược điểm của Toyota Rush 2020
Đánh giá ưu nhược điểm của Toyota Rush 2020

 

Ưu điểm

  • Khung gầm cao, thoáng
  • Chiếc MPV lai SUV duy nhất dùng dẫn động cầu sau
  • Trang bị an toàn tốt nhất phân khúc
  • Nội thất đủ rộng rãi

 

Nhược điểm

  • Thiết kế chưa tương xứng với giá tiền
  • Động cơ không quá mạnh mẽ
  • Hệ thống treo cứng, cách âm cần cải thiện

 

CÁC PHIÊN BẢN TOYOTA RUSH

 

Ngoại thất

 

Toyota Rush 2020 sở hữu kích thước Dài x Rộng x Cao lần lượt 4.435x1.695x1.705 (mm), chiều dài cơ sở 2.685 mm. Xứng danh “tiểu Fortuner”, phần đầu xe Rush 2020 dù có những đường nét mềm mại nhưng vẫn tạo được hiệu ứng cứng cáp cho thị giác người xem nhờ chi tiết lưới tản nhiệt gồm những thanh ngang to bản sơn đen khỏe khoắn đi cùng logo Toyota chính diện liền mạch với cụm đèn pha chính sử dụng bóng LED tích hợp đèn LED định vị ban ngày. Bên cạnh đó, xe còn được trang bị đèn sương mù đặt phía dưới gần cản trước và cụm đèn hậu cũng sử dụng bóng LED.

 

Phần thân xe có thêm các đường gân tăng độ mạnh mẽ cho Toyota Rush
Phần thân xe có thêm các đường gân tăng độ mạnh mẽ cho Toyota Rush

 

Thiết kế phần đuôi của Toyota Rush 2020 vẫn dễ dàng thấy những tuy được thiết kế có các đường gân dập nổi, tuy nhiên không quá nổi bật trên Rush. Đặc biệt nhất có thể là qua chi tiết cụm đèn hậu, với thiết kế dưới dạng LED lớn mang lại cảm giác mềm mại. Ngoài ra, cản sau của xe cũng không kém cạnh, thể hiện sự mạnh mẽ của dòng xe SUV này.

Phần đuôi được
Phần đuôi được "bo tròn" hơn trên Toyota Rush 2020

 

Nội thất

 

Khoang lái hiện đại của Toyota Rush
Khoang lái hiện đại của Toyota Rush

 

Nội thất bên trong của Toyota Rush khá đơn giản với ghế bọc nỉ. Nhưng bù lại Toyota đã áp dụng những chi tiết tương phản bằng cách tạo cảm giác cao cấp hơn với màu tương phản. Khu vực người lái vẫn có cảm giác sang trọng một chút nhờ vô lăng 3 chấu bọc da tích hợp các nút bấm điều khiển âm thanh cùng đàm thoải rảnh tay và đồng hồ high color bắt mắt.

 

Màn hình 7 inch tích hợp các chức năng hiên đại nhất trên Toyota Rush 2020
Màn hình 7 inch tích hợp các chức năng hiên đại nhất trên Toyota Rush 2020

 

Ngoài ra, Toyota Rush cũng được trang bị hệ thống thông tin giải trí DVD-AVX với màn hình cảm ứng kích thước 7 inch kết nối Bluetooth, AUX, USB, Wifi cùng hệ thống âm thanh 8 loa.

 

Động cơ

 

Được nhập về với một phiên bản duy nhất, Toyota Rush 2020 được trang bị động cơ xăng 2NR VE 1.5L 4 Xi-lanh, mô-men xoắn cực đại 134 Nm, đi kèm hộp số tự động 4 cấp, dẫn động cầu sau. Với động cơ nhỏ, tuy nhiên cho công suất 102 mã lực tại 6.300 vòng/phút

 

Trái tim của Toyota Rush 2020
Trái tim của Toyota Rush 2020 

 

Rush được trang bị khung xe rời body on frame cùng dẫn động cầu sau, tạo sức đẩy tốt khi lên dốc và chở tải nặng phía sau.

 

Trang bị an toàn

 

Một số tính năng an toàn nổi bật trên Toyota Rush 2020 gồm có 6 túi khí, phanh ABS, phanh khẩn cấp BA, kiểm soát lực kéo TRC, hỗ trợ khởi hành ngang dốc HAC, hệ thống ổn định thân xe, đèn báo phanh khẩn cấp (EBS), cảm biến hỗ trợ đỗ xe (phía sau) và nhắc thắt dây an toàn đối với tất cả 7 vị trí ghế ngồi,camera lùi.

 

NÊN MUA TOYOTA RUSH KHÔNG?

 

Thông số Toyota Rush 2020
DxRxC(mm) 4.435 x 1.695 x 1.705
Chiều dài cơ sở (mm) 2685
Dung tích bình nhiên liệu (lít) 45
Động cơ 2NR-VE 1.5L I4
Công suất tối đa 102 mã lực tại 6300 vòng/phút
Mô men xoắn tối đa 134 Nm tại 4200 vòng/phút
Hộp số 4AT
Dẫn động RWD
Tốc độ tối đa (km/h) 160
Tiêu chuẩn khí thải Euro 4
Hệ thống chống bó cứng phanh
Hệ thống hỗ trợ lực phanh khẩn cấp
Hệ thống phân phối lực phanh điện tử
Hệ thống ổn định thân xe
Hệ thống kiểm soát lực kéo
Hệ thống hỗ trợ khởi hành ngang dốc

 

Toyota Rush S 1.5AT có giá 633 triệu đồng.Là dòng xe mang đến cho những người thích đi trong đô thị bằng xe hơi, Toyota Rush có kích thước nhỏ gọn linh hoạt và trang bị động cơ dung tích 1.5L tương đương Toyota Vios, Toyota Yaris để mang đến hiệu suất tiêu hao nhiên liệu tốt hơn.Ở thế hệ mới này, Toyota Rush được hãng trau chuốt lại thiết kế bên ngoài. Có thể thấy diện mạo mới mang đậm hai phong cách MPV và SUV, chứ không đơn thuần là một chiếc MPV như Avanza. Rush có nhiều nét giống với “người anh” Toyota Fortuner. 

 

Toyota Rush được trang bị động cơ 1.5L, giúp di chuyển trong thành phố trở nên dễ dàng và êm ái hơn. Cùng với đó là khả năng an toàn và trải nghiệm nội thất cực kì đầy đủ trên Toyota Rush. Với mức giá chưa đến 650 triệu, bạn đã sở hữu ngay một chiếc MPV lai SUV, với không gian nội thất rộng rãi, cùng khả năng giải trí hiện đại nhất. Hứa hẹn sẽ không làm trải nghiệm của gia đình bạn thất vọng.

 

SO SÁNH TOYOTA RUSH VỚI CÁC MẪU XE KHÁC

 

So sánh Toyota Rush với Mitsubishi Xpander Cross

 

Giá

 

  Toyota Rush Mitsubishi Xpander Cross
Giá 633 triệu 670 triệu

 

Kích thước và ngoại thất

 

Phần đầu của Toyota Rush

Phần đầu của Mitsubishi Xpander Cross

 

Thông số Mitsubishi Xpander Cross Toyota Rush
DxRxC (mm) 4.500x1.800x1.750 4.435x1.695x1.705
Chiều dài cơ sở (mm) 2.775 2.685
Khoảng sáng gầm xe (mm) 225 220
Bán kính vòng quay (m) 5.2 5.2
Mâm xe (inch) 17 17
Lốp xe 205/55R17 215/6-R17

 

So với Toyota Rush, Xpander Cross tổng kích thước nhỉnh hơn, chính vì vậy mang lại không gian nội thất bên trong rộng rãi hơn. Không những vậy, Mitsubishi Xpander Cross vẫn đáp ứng sự linh hoạt cần thiết khi bán kính xoay vòng trong các con đường hẹp giống Toyota Rush.

Thông số Mitsubishi Xpander Cross Toyota Rush
Đèn chiếu gần xa LED LED, tự động bật/tắt và nhắc nhở đèn sáng
Đèn định vị LED -
Đèn hỗ trợ chiếu sáng khi rời xe -
Đèn sương mù trước LED
Đèn hậu LED LED
Đèn phanh trên cao LED LED
Gương chiếu hậu Chỉnh điện, gập điện, tích hợp đèn báo rẽ Chỉnh điện, gập điện, tích hợp đèn báo rẽ
Cánh lướt gió đuôi xe
Gạt mưa trước/sau Thay đổi tốc độ Gián đoạn
Tay nắm cửa ngoài Mạ Chrome Cùng màu thân xe
Thanh đỡ nóc xe
Ăng ten Vây cá Vây cá mập

 

Phần đuôi của Toyota Rush

Phần đuôi của Mitsubishi Xpander Cross

 

Các trang bị tiện ích ngoại thất khác trên hai đối thủ Toyota Rush và Xpander Cross có nhiều điểm giống nhau. Tuy nhiên Toyota Rush nhỉnh hơn chút vì được trang bị đèn pha tự động bật tắt đi kèm hệ thống nhắc nhở đèn sáng. Trong khi đó, Xpander Cross cũng hiện đại không kém với đèn chào mừng, hỗ trợ chiếu sáng khi rời xe, sưởi kính sau và tay cầm mạ Chorme trong khi đối thủ cùng màu với thân xe.

 

Nội thất và tiện nghi

 

Khoang lái của Toyota Rush

Khoang lái của Mitsubishi Xpander Cross

 

Thông số Mitsubishi Xpander Cross Toyota Rush
Vô lăng Thiết kế 3 chấu bọc da, điều chỉnh 4 hướng. Nút điều khiển âm thanh và đàm thoại rảnh tay Thiết kế 3 chấu bọc da, chỉnh tay 2 hướng. Nút điều khiển âm thanh và đàm thoại rảnh tay
Kiểm soát hành trình Cruise Control -
Ghế ngồi Da Bọc nỉ cao cấp
Hàng ghế trước Chỉnh tay 6 hướng, ghế hành khách chỉnh tay 4 hướng Chỉnh tay 6 hướng, ghế hành khách chỉnh tay 4 hướng
Dàn âm thanh 6 loa 6 loa
Hệ thống điều hòa Chỉnh tay, 2 dàn lạnh, có cửa gió sau Tự động, 2 dàn lạnh có cửa gió sau
Hệ thống giải trí Màn hình cảm ứng 7 inch, hỗ trợ kết nối Apple CarPlay/Android Auto DVD cảm ứng 7 inch, tích hợp đàm thoại rảnh tay, kết nối AUX, USB,Bluetooth, Wifi, HDMI
Móc gắn ghế an toàn trẻ em -
Sấy kính trước sau -

 

Hàng ghế thứ 2 của Toyota Rush

Hàng ghế thứ 2 của Mitsubishi Xpander Cross

 

Phong cách thiết kế bên trong của hai mẫu xe cũng mang nhiều sự khác biệt. Nếu Xpander Cross định hình tinh tế và tiện dụng cho người dùng, thì bên kia chí tuyến đó chính là  Toyota Rush lại mang một màu sắc thực dụng, đồng thời cách bố cục các chi tiết vuông vắn.

 

Hàng ghế thứ 3 của Toyota Rush

Hàng ghế thứ 3 Mitsubishi Xpander Cross

 

Động cơ

 

Toyota Rush và Mitsubishi Xpander Cross đều được trang bị động cơ xăng hút khí tự nhiên có dung tích 1.5L. Nhưng lại sản sinh công suất khá lớn và được điều khiển bởi hộp số 4 cấp. 

 

Dù được trang bị hệ thống phun xăng điện tử, nhưng Toyota Rush vẫn sử dụng nhiên liệu không hiệu quả như Mitsubishi Xpander Cross với công nghệ điều khiển van biến thiên điện tử MIVEC. Mức tiêu thụ nhiên liệu trong Xpander Cross tốt hơn với 6,9L/100km, trong khi Toyota Rush lại đạt 6,7L/100km.

 

Khoang hành lý của Toyota Rush

Khoang hành lý của Mitsubishi Xpander Cross

 

Hệ thống an toàn

 

Thông số Mitsubishi Xpander Cross Toyota Rush
Phanh ABS
Túi khí 2 6
Hỗ trợ khởi hành ngang dốc
Hệ thống trợ lực phanh khẩn cấp (BA)
Hệ thống kiểm soát lực kéo
Hệ thống cân bằng điện tử (ASC)
Chìa khóa thông minh
Chức năng chống trộm -
Camera lùi -

 

Toyota Rush nổi trội hơn với hệ thống kiểm soát lực kéo, 6 túi khí và cảm biến lùi phía sau. Tuy nhiên, Mitsubishi Xpander Cross cũng không cần thiết trang bị hệ thống kiểm soát như Toyota Rush vốn dẫn động cầu sau.

 

Mẫu xe của Mitsubishi chỉ thực sự thua kém ở trang bị túi khí, trong khi cảm biến lùi phía sau có thể nâng cấp với số tiền không quá lớn và ngược lại Mitsubishi Cross tỏ rõ lợi thế hơn khi trang bị camera lùi và có chức năng chống chộm hay đai tự động.

 

Kết luận

Tuy nhiên, Xpander Cross chiếm lợi thế từ phần ngoại hình ấn tượng đã được định hình từ Xpander, không những thế đây là mẫu xe sở hữu khoang lái rộng rãi và thiết kế đơn giản, đủ dùng hứa hẹn sẽ “có cửa” dành cho Mitsubishi Xpander Cross 2020. Còn với Rush, đây là một mẫu xe crossover đô thị khá tốt dành cho những ai yêu thích thương hiệu Toyota 

 

So sánh Toyota Rush với Suzuki XL7

 

Giá

 

  Toyota Rush Suzuki XL7
Giá  633 triệu 589 triệu

 

Kích thước và ngoại thất

 

Thiết kế ngoại thất của Toyota Rush khá trung tính và đã trở nên quen thuộc sau hơn một năm xuất hiện tại thị trường Việt. Tuy khiên với thiết kế không quá nổi bật sẽ khiến Rush kém hấp dẫn với những người trẻ mua xe phục vụ gia đình, đối tượng khách hàng chính tại phân khúc này.

 

Phần đầu của Toyota Rush 2020

Phần đầu của Suzuki XL7

 

Trong khi đó, dù là biến thể SUV của Ertiga nhưng XL7 vẫn có những nét khác biệt đáng kể về thiết kế. Suzuki XL7 được trang bị cụm đèn pha LED lớn và góc cạnh,là điểm mới so với các phiên bản trước đây. Cản trước của xe cũng được ốp kim loại tương tự Toyota Rush.

 

Phần đuôi của Toyota Rush 2020

Phần đuôi của Suzuki XL7

 

 

Thông số Suzuki XL7 Toyota Rush
DxRxC (mm) 4.450x1.775x1.710 4.435x1.695x1.705
Chiều dài cơ sở (mm) 2.740 2.685
Vành 16 inch 17 inch
Đèn pha LED LED
Đèn ban ngày -
Khoảng sáng gầm (mm) 200 220

 

Nội thất và tiện nghi

 

Khoang lái của Toyota Rush 2020

Khoang lái của Suzuki XL7

 

Thông số Suzuki XL7 Toyota Rush
Hệ thống giải trí Màn hình 10 inch, kết nối Apple CarPlay và Android Auto Màn hình DVD 7 inch, kết nối điện thoại, AUX, USB, Bluetooth
Điều hòa Tự động Tự động
Ghế  Chỉnh cơ, bọc da pha nỉ Chỉnh cơ, bọc nỉ
Cruise Control - -
Nút bấm khởi động

 

Khoang hành khách của Toyota Rush

Khoang hành khách của Suzuki XL7

 

Động cơ

 

Thông số Suzuki XL7 Toyota Rush
Động cơ Xăng K15B 4 xy-lanh 1.5L Xăng 2NR-VE 4 xy-lanh 1.45L
Công suất cực đại 103 mã lực 102 mã lực
Mô-men xoắn cực đại 138 Nm 134 Nm
Hộp số 4AT 4AT
Hệ dẫn động FWD RWD

 

Hệ thống an toàn

 

Khoang hành lý của Toyota Rush 2020

Khoang hành lý của Suzuki XL7

 

Thông số Suzuki XL7 Toyota Rush
Phanh ABS
Cân bằng điện tử
Kiểm soát lực kéo -
Hỗ trợ khởi hành ngang dốc
Cảm biến lùi
Camera lùi
Túi khí 2 6

 

Kết luận

 

Trong khi đó, Toyota Rush có lợi thế về vận hành nhờ sử dụng hệ dẫn động cầu sau và có khoảng sáng gầm tốt hơn. Rush cũng trội hơn đối thủ ở một số trang bị an toàn và thiết kế nội thất. Tuy nhiên, mức chênh lệch 80 triệu đồng so với XL7 là số tiền đáng cân nhắc khi người dùng lựa chọn sản phẩm tại phân khúc SUV 7 chỗ cỡ nhỏ.

 

CÁC CÂU HỎI THƯỜNG GẶP

 

Toyota Rush có mấy phiên bản?

Rush chỉ có 1 phiên bản là Toyota Rush 1.5 AT.

 

Giá của Toyota Rush là bao nhiêu?

Giá Toyota Rush là 633.000.000.

 

Kích thước xe Toyota Rush là bao nhiêu?

Toyota Rush có kích thước dài x rộng x cao lần lượt là 4435 x 1695 x 1705mm.

 

Xe Toyota Rush có mấy màu?

Hiện xe Rush đang bán có 6 màu: Đen,Trắng,Bạc,Đỏ sậm,Đỏ,Đồng.

 

Toyota Rush thuộc có bao nhiêu chỗ?

Toyota Rush được thiết kế MPV lai SUV với tổng số chỗ ngồi là 7.

 

TỔNG KẾT

 

Ở bài viết trên, Tạp Chí Lái Xe đã đưa đến cho bạn đọc cách nhìn tổng quan về đánh giá và ưu nhược điểm của Toyota Rush. Bên cạnh đó, cập nhật giá niêm yết mới nhất và giá xe ô tô Toyota Rush lăn bánh tháng 10 năm 2020. Ngoài việc giảm giá trong tháng 10 này, Toyota còn có những chương trình khuyến mãi cho các khách hàng của mình khi mua tại các đại lý. Với lợi thế là dòng xe Nhật, thương hiệu bán chạy số 1 Việt Nam. Có thể nói việc Toyota Rush đang làm mưa làm gió trong phân khúc MPV vì tính tiện dụng và tiết kiệm nhiên liệu.

 

Toyota Rush là mẫu xe được hoàn toàn người Việt biết đến và ưa chuộng vì thiết kế hiện đại và nội thất đầy đủ. Nếu quan tâm mẫu xe này, quý độc giả cũng có thể tìm kiếm thông tin trên Tạp Chí Lái Xe. Hy vọng bài viết sẽ giúp cho bạn tìm được mẫu xe ưng ý nhất. Hãy theo dõi Tạp Chí Lái Xe thường xuyên để cập nhật những thông tin mới nhất về bảng giá xe ô tô mới nhất của các thương hiệu tại Việt Nam.

 

>>NGUỒN: TỔNG HỢP (TẠP CHÍ LÁI XE)

Chủ đề nổi bật