Ra mắt từ năm 2003, Toyota Vios là ông vua doanh số tại thị trường Việt Nam. Liên tục nhiều năm, mẫu xe này của hãng Toyota luôn đứng vị thế số 1 độc tôn và được người tiêu dùng tin tưởng.
Hãy cùng Tạp Chí Lái Xe tìm hiểu và so sánh Vios với các đối thủ khác trong phân khúc của “gã khổng lồ” này tại Việt Nam nhé!
GIÁ NIÊM YẾT XE TOYOTA VIOS LÀ BAO NHIÊU?
Trước nhu cầu ngày càng cao của thị trường, Toyota Việt Nam đã cho ra mắt Toyota Vios 2020 từ ngày 2/1/2020. Xe được nâng cấp hàng loạt trang bị an toàn và tiện nghi hiện đại, nhờ đó Toyota Vios thế hệ mới có thể tự tin cạnh tranh với các đối thủ trong phân khúc sedan hạng B.Tạp Chí Lái Xe sẽ gửi đến các bạn giá xe ô tô Toyota Vios tháng 10 năm 2020.
| Phiên bản Toyota Vios 2020 | Giá niêm yết (đồng) | Giá mới từ tháng 10 (đồng) | Mức tăng/giảm |
|---|---|---|---|
| Toyota Vios E MT (7 túi khí) | 490.000.000 | 490.000.000 | - |
| Toyota Vios E MT (3 túi khí) | 470.000.000 | 470.000.000 | - |
| Toyota Vios E CVT (3 túi khí) | 520.000.000 | 520.000.000 | - |
| Toyota Vios E CVT (7 túi khí) | 540.000.000 | 540.000.000 | - |
| Toyota Vios G CVT | 570.000.000 | 570.000.000 | - |
>>CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM: Bảng giá xe ô tô Toyota Vios TẠI ĐÂY
GIÁ LĂN BÁNH TOYOTA VIOS 2020
Đối với những người yêu thích xe hơi thì hẳn không xa lạ gì với chi phí lăn bánh. Cụ thể, bên cạnh số tiền bỏ ra ban đầu để mua xe, người tiêu dùng cần bỏ ra thêm các chi phí khác để xe có thể ra biển, bao gồm: phí trước bạ, phí đăng kiểm, phí bảo trì đường bộ, phí biển số, bảo hiểm vật chất xe, bảo hiểm trách nhiệm dân sự.
Tuy nhiên, nửa cuối năm 2020, chính sách ưu đãi 50% lệ phí trước bạ đã được áp dụng, nhằm hỗ trợ ngành ô tô trước ảnh hưởng của Covid-19. Theo đó, Tạp Chí Lái Xe sẽ gửi đến các bạn giá lăn bánh Toyota Vios 2020 sau khi giảm phí trước bạ như sau
Giá xe Toyota Vios E MT 7 túi khí (giá lăn bánh)
| Khoản phí | Mức phí ở Hà Nội (đồng) | Mức phí ở TP HCM (đồng) | Mức phí ở tỉnh khác (đồng) |
| Giá niêm yết | 490.000.000 | 490.000.000 | 490.000.000 |
| Phí trước bạ | 29.400.000 | 24.500.000 | 24.500.000 |
| Phí đăng kiểm | 340.000 | 340.000 | 340.000 |
| Phí bảo trì đường bộ | 1.560.000 | 1.560.000 | 1.560.000 |
| Bảo hiểm vật chất xe | 7.350.000 | 7.350.000 | 7.350.000 |
| Bảo hiểm trách nhiệm dân sự | 480.700 | 480.700 | 480.700 |
| Phí biển số | 20.000.000 | 20.000.000 | 1.000.000 |
| Tổng | 541.780.700 | 536.880.700 | 517.880.700 |
Giá xe Toyota Vios E MT 3 túi khí (giá lăn bánh)
| Khoản phí | Mức phí ở Hà Nội (đồng) | Mức phí ở TP HCM (đồng) | Mức phí ở tỉnh khác (đồng) |
| Giá niêm yết | 470.000.000 | 470.000.000 | 470.000.000 |
| Phí trước bạ | 28.200.000 | 23.500.000 | 23.500.000 |
| Phí đăng kiểm | 340.000 | 340.000 | 340.000 |
| Phí bảo trì đường bộ | 1.560.000 | 1.560.000 | 1.560.000 |
| Bảo hiểm vật chất xe | 7.050.000 | 7.050.000 | 7.050.000 |
| Bảo hiểm trách nhiệm dân sự | 480.700 | 480.700 | 480.700 |
| Phí biển số | 20.000.000 | 20.000.000 | 1.000.000 |
| Tổng | 520.580.700 | 515.880.700 | 496.880.700 |
Giá xe Toyota Vios E CVT 3 túi khí (giá lăn bánh)
| Khoản phí | Mức phí ở Hà Nội (đồng) | Mức phí ở TP HCM (đồng) | Mức phí ở tỉnh khác (đồng) |
| Giá niêm yết | 520.000.000 | 520.000.000 | 520.000.000 |
| Phí trước bạ | 31.200.000 | 26.000.000 | 26.000.000 |
| Phí đăng kiểm | 340.000 | 340.000 | 340.000 |
| Phí bảo trì đường bộ | 1.560.000 | 1.560.000 | 1.560.000 |
| Bảo hiểm vật chất xe | 7.800.000 | 7.800.000 | 7.800.000 |
| Bảo hiểm trách nhiệm dân sự | 480.700 | 480.700 | 480.700 |
| Phí biển số | 20.000.000 | 20.000.000 | 1.000.000 |
| Tổng | 573.580.700 | 568.380.700 | 549.380.700 |
Giá xe Toyota Vios E CVT 7 túi khí (giá lăn bánh)
| Khoản phí | Mức phí ở Hà Nội (đồng) | Mức phí ở TP HCM (đồng) | Mức phí ở tỉnh khác (đồng) |
| Giá niêm yết | 540.000.000 | 540.000.000 | 540.000.000 |
| Phí trước bạ | 32.400.000 | 27.000.000 | 27.000.000 |
| Phí đăng kiểm | 340.000 | 340.000 | 340.000 |
| Phí bảo trì đường bộ | 1.560.000 | 1.560.000 | 1.560.000 |
| Bảo hiểm vật chất xe | 8.100.000 | 8.100.000 | 8.100.000 |
| Bảo hiểm trách nhiệm dân sự | 480.700 | 480.700 | 480.700 |
| Phí biển số | 20.000.000 | 20.000.000 | 1.000.000 |
| Tổng | 594.780.700 | 589.380.700 | 570.380.700 |
Giá xe Toyota Vios G CVT (giá lăn bánh)
| Khoản phí | Mức phí ở Hà Nội (đồng) | Mức phí ở TP HCM (đồng) | Mức phí ở tỉnh khác (đồng) |
| Giá niêm yết | 570.000.000 | 570.000.000 | 570.000.000 |
| Phí trước bạ | 34.200.000 | 28.500.000 | 28.500.000 |
| Phí đăng kiểm | 340.000 | 340.000 | 340.000 |
| Phí bảo trì đường bộ | 1.560.000 | 1.560.000 | 1.560.000 |
| Bảo hiểm vật chất xe | 8.550.000 | 8.550.000 | 8.550.000 |
| Bảo hiểm trách nhiệm dân sự | 480.700 | 480.700 | 480.700 |
| Phí biển số | 20.000.000 | 20.000.000 | 1.000.000 |
| Tổng | 626.580.700 | 620.880.700 | 601.880.700 |
ĐÁNH GIÁ XE TOYOTA VIOS
Ưu điểm
- Thiết kế đẹp mắt
- Khả năng vận hành bền bỉ
- Khả năng giữ giá khi bán lại
- Dễ dàng sửa chữa
Nhược điểm
- Giá bán khá cao
- Khả năng vận hàng ở tốc độ cao chưa thực sự cứng cáp
CÁC PHIÊN BẢN TOYOTA VIOS
Toyota Vios hiện tại trên thị trường Việt Nam gồm có 5 phiên bản có mức giá từ 470 – 570 triệu. Chính vì thế, ở mỗi phiên bản đều có những sự điều chỉnh và khác nhau của Vios. Nhằm đáp ứng nhu cầu của khách hàng.
Ngoại thất
Toyota Vios 2020 sở hữu kích thước Dài x Rộng x Cao lần lượt 4.425 x 1.730 x 1.475 (mm), chiều dài cơ sở 2.550 mm. So với phiên bản cũ, kích thước xe dài và rộng hơn so với phiên bản cũ, giúp mang đến không gian cabin rộng rãi hơn cho xe, là lựa chọn cho khách hàng yêu cầu một chiếc sedan hạng B rộng rãi.
Riêng phiên bản cao cấp Vios G CVT, ở phiên bản này Toyota Vios được trang bị đèn xe thuộc dạng đèn Projector. Điều khiển đèn tự động và một số các chức năng hiện đại và thông minh khác.
Tất cả phiên bản đều sử dụng bộ mâm vành có kích thước 15 inch. Song song với bộ mâm vành đó chính là bộ la-zăng 15inch. Nhìn từ bên hông, khiến chiếc xe trở nên mạnh mẽ và được thiết kế có phần hiện đại và lớn hơn so với các phiên bản trước. Thiết kế la-zăng cũng được thiết kế mới cá tính và mạnh mẽ hơn so với trước đây.
Nội thất
Nội thất của Vios không hề kém cạnh phần ngoại thất, thông qua đó, chiếc xe được trang bị toàn bộ ghế là ghế da. Êm ái trong suốt chặng đường di chuyển của bạn. Cụm màn hình và cách bày trí khu vực táp lô vẫn như cũ, phối màu tối dễ dàng bắt mắt người xem.
Động cơ
Toyota Vios 2020 tiếp tục sử dụng động cơ xăng 2NR-FE dung tích 1.5L. Đi kèm là hộp số 5 cấp, cực kì mạnh mẽ và uyển chuyển. Giúp xe đạt tốc độ mong muốn khi di chuyển trên các cung đường cao tốc.
Trang bị an toàn
Toyota Vios 2020 được nâng cấp khá nhiều trang bị an toàn, trong đó hệ thống phanh ABS/EBD/BA và các trang bị an toàn khác, hiện đại nhất. Mong muốn của Toyota khi đưa sản phẩm của mình đến khách hàng phải đảm bảo an toàn trong suốt hành trình di chuyển của mình.
Các trang bị an toàn hàng đầu có thể kể ra như:
- Hệ thống chống bó cứng phanh ABS
- Hệ thống hỗ trợ lực phanh khẩn cấp BA
- Hệ thống phân phối lực phanh điện tử EBD
- Hệ thống cân bằng điện tử VSC
- Hệ thống hỗ trợ khởi hành ngang dốc HAC
- Hệ thống kiểm soát lực kéo TRC
- Cảm biến lùi (1.5G CVT và 1.5E CVT)
- 7 túi khí (người lái và hành khách phía trước, bên hông phía trước, túi khí rèm và đầu gối người lái)
- Ghế có cấu trúc giảm chấn thương cổ (tựa đầu giảm chấn)
- Cột lái & bàn đạp phanh tự đổ
- Khung xe GOA
- Dây an toàn 3 điểm tất cả các ghế
- Hệ thống báo động
- Hệ thống báo động kết hợp mã hóa động cơ (1.5G CVT)
NÊN MUA TOYOTA VIOS KHÔNG?
| Thông số | Vios E MT (3/7 Túi khí) | Vios E CVT (3/7 Túi khí) | Vios G CVT |
| DxRxC (mm) | 4.425 x 1.730 x 1.475 | ||
| Chiều dài cơ sở (mm) | 2550 | ||
| Khoảng sáng gầm xe (mm) | 133 | ||
| Bán kính vòng quay tối thiểu (m) | 5.1 | ||
| Dung tích bình nhiên liệu (L) | 42 | ||
| Hệ thống treo trước/sau | Độc lập/Dầm xoắn | ||
| Hệ thống lái | Trợ lực tay lái điện | ||
| Vành xe | Mâm đúc | ||
| Kích thước lốp | 185/60R15 | ||
| Phanh trước/sau | Đĩa thông gió/Đĩa đặc | ||
| Loại động cơ | 2NR-FE (1.5L) | ||
| Số xy lanh | 4 | ||
| Hệ thống nhiên liệu | Phun xăng điện tử | ||
| Công suất tối đa (hp/rpm) | 107/6.000 | ||
| Mô men xoắn tối đa (Nm@rpm) | 140/4.200 | ||
| Hệ thống truyền động | Dẫn động cầu trước FWD | ||
| Hộp số | Số sàn 5 cấp/5MT | Hộp số tự động vô cấp CVT | |
| Tiêu chuẩn khí thải | Euro 4 | ||
| Cụm đèn trước | Halogen phản xạ đa hướng | Halogen kiểu đèn chiếu | |
| Chức năng tự động Bật/Tắt | - | Có | |
| Chế độ đèn chờ dẫn đường | - | Có | |
| Cụm đèn sau | Bóng thường | LED | |
| Đèn báo phanh trên cao | Bóng thường | LED | |
| Gạt mưa trước | Gián đoạn, điều chỉnh thời gian | ||
| Vô-lăng | 3 chấu, Urethane, mạ bạc, chỉnh tay 2 hướng | 3 chấu, bọc da, mạ bạc, tích hợp điều chỉnh âm thanh, chỉnh tay 2 hướng | 3 chấu, bọc da, mạ bạc, tích hợp điều chỉnh âm thanh, bluetooth, màn hình hiển thị đa thông tin/Audio, bluetooth, MID switch, chỉnh tay 2 hướng |
| Gương chiếu hậu trong | 2 chế độ ngày và đêm | ||
| Tay nắm cửa trong xe | Cùng màu nội thất | Mạ bạc | |
| Cụm đồng hồ | Analog | Optitron | |
| Chất liệu ghế | PVC | Da | |
| Ghế lái | Chỉnh tay 6 hướng | ||
| Ghế hành khách | Chỉnh tay 4 hướng | ||
| Ghế sau | Gập theo tỷ lệ 60:40, có tựa tay | ||
| Hệ thống điều hòa | Chỉnh tay | Tự động | |
| Số loa | 4 | 6 | |
| Cổng kết nối | AUX/AUX/USB/ Bluetooth, điện thoại thông minh, Android Auto/Apple CarPlay | ||
| Ga tự động Cruise control | - | Có | |
| Hệ thống báo động | Có | ||
| Hệ thống chống bó cứng phanh ABS | Có | ||
| Số túi khí | 3/7 | 7 | |
| Camera lùi | Có | ||
| Hệ thống cân bằng điện tử VSC | Có | ||
| Cảm biến hỗ trợ đỗ xe sau | - | Có, góc trước, góc sau | |
Mỗi phiên bản của Toyota Vios đều được trang bị một số các chức năng và trang bị tiện ích cơ bản. Như ở phiên bản G CVT được trang bị 7 túi khí, nhưng ở các phiên bản còn lại. Khách hàng có thể tự chọn 3 hoặc 7 túi khí phù hợp với nhu cầu của mình. Mỗi phiên bản đều mang những tính năng và đặc trưng riêng biệt. Với những thông tin mà Tạp Chí Lái Xe chia sẻ trên sẽ giúp bạn có thể nắm bắt thông tin chi tiết từng phiên bản. Để đưa ra sự lựa chọn hợp lý cho nhu cầu sử dụng của bản thân.
CÓ NÊN MUA TOYOTA VIOS CŨ KHÔNG?
Toyota Vios mới là chiếc xe đáng mua nếu bạn là một người có mức tài chính vừa phải. Không phải nói quá nhiều về những thế mạnh của chiếc sedan phổ biến bậc nhất tại Việt Nam này, danh hiệu “ông vua doanh số” của “gà đẻ trứng vàng” nhà Toyota đủ chứng minh sự hấp dẫn của mẫu sedan hạng B tại dải đất chữ S. Vậy Toyota Vios đã qua sử dụng thì sao. Tạp Chí Lái Xe sẽ chỉ ra cho bạn các ưu-nhược điểm của Vios cũ dưới đây:
Ưu điểm của Toyota Vios cũ:
- Giá cả hợp lý
- Thiết kế hiện đại, ít lỗi mốt
- Độ bền bỉ hàng đầu phân khúc
- Ít mất giá, khấu hao thấp
- Dễ sửa chữa, chi phí sửa chữa thấp
- Luôn có sẵn trên thị trường
Nhược điểm của Toyota Vios cũ:
- Thiếu thốn trang bị
- Cảm giác lái nhàm chán
Việc mua Toyota Vios cũ sẽ là giải pháp tốt nhất cho kinh doanh dịch vụ như chạy Taxi, Grab.... với giá bán xe Toyota Vios cũ chỉ từ 300 triệu. Chi phí thấp và khả năng hồi vốn nhanh. Ngoài những ưu và nhược điểm của Toyota Vios được kể trên. Để có nhận định rõ ràng nhất, bạn nên lái thử để có trải nghiệm về mặt đường, khả năng cách âm để đưa ra quyết định tốt nhất, phù hợp với nhu cầu và điều kiện kinh tế của mình.
SO SÁNH TOYOTA VIOS VỚI CÁC MẪU XE KHÁC
So sánh Toyota Vios với Hyundai Accent
Toyota Vios và Hyundai Accent là hai trong số những cái tên được nhắc đến nhiều nhất trong phân khúc xe hạng B tại Việt Nam. Trong khi Toyota Vios được đa số khách hàng yêu thích bởi tính thực dụng và sự bền bỉ thì Hyundai Accent lại gây ấn tượng mạnh với thiết kế bắt mắt và nhiều trang bị tiện nghi so với tầm giá.


Giá
| Toyota Vios 1.5G CVT | Hyundai Accent | |
| Giá | 570 triệu | 540 triệu |
Kích thước và ngoại thất


| Thông số | Toyota Vios | Hyundai Accent 1.4L Special |
| DxRxC (mm) | 4.425x1.730.1x475 | 4.440x1.729x1.460 |
| Chiều dài cơ sở (mm) | 2.550 | 2.600 |
| Khoảng sáng gầm xe (mm) | 133 | 150 |
| Đèn pha | Halogen, kiểu đèn chiếu | Halogen, kiểu đèn chiếu |
| Đèn hậu | LED | LED |
| Đèn sương mù | Halogen | Halogen |
| Đèn LED chạy ban ngày | Có | Có |
| Mâm, lốp | Mâm đúc 15 inch, 185/60R15 | Mâm đúc 16 inch, 195/55R16 |
| Gương chiếu hậu | Gập/chỉnh điện, tích hợp báo rẽ | Gập/chỉnh điện, tích hợp báo rẽ, sấy gương |
| Gạt mưa | Gián đoạn, điều chỉnh thời gian | Cảm biến tự động |
Xét về kích thước tổng thể, Hyundai Accent có phần nhỉnh hơn đôi chút so với Toyota Vios, các con số về chiều dài, chiều rộng, trục cơ sở và khoảng sáng gầm xe của Accent đều là thế mạnh tương đối của Accent.
Nội thất và tiện nghi


Xét về nội thất thì hai mẫu xe này sở hữu khá nhiều điểm tương đồng với thiết kế vô lăng 3 chấu, tích hợp các nút bấm điều khiển, cụm điều khiển trung tâm với màn hình giải trí cảm ứng 7 inch hỗ trợ đa kết nối cùng âm thanh 6 loa. Ghế lái chỉnh cơ, hàng ghế thứ hai gập 60:40 và toàn bộ nội thất đều được bọc da.


Tuy nhiên, có một tiện ích trên Accent mà Vios không có được đó chính là cửa sổ trời thông minh, đây chính là một ưu điểm quan trọng khiến nhiều khách hàng quyết định rút ví cho mẫu xe nhà Hyundai thay vì lựa chọn "ông hoàng doanh số" Toyota Vios.
| Thông số | Toyota Vios | Hyundai Accent |
| Chất liệu bọc ghế | Da | Da |
| Ghế | Ghế lái chỉnh cơ, hàng ghế thứ hai gập 60:40 | Ghế lái chỉnh cơ, hàng ghế thứ hai gập 60:40 |
| Vô lăng | 3 chấu, bọc da, tích hợp điều chỉnh âm thanh | 3 chấu, bọc da, tích hợp điều chỉnh âm thanh, menu |
| Chìa khóa thông minh, khởi động nút bấm | Có | |
| Hệ thống giải trí | DVD, màn hình cảm ứng 7 inch, USB, AUX, Bluetooth, Radio | DVD, màn hình cảm ứng 7 inch, Bluetooth, HDMI, USB, Apple Carplay, dẫn đường |
| Hệ thống âm thanh | 6 loa | 6 loa |
| Điều hòa | Tự động | Tự động |
| Cửa sổ trời | - | Có |
Động cơ và vận hành
Ở khả năng vận hành, Hyundai Accent 2020 được trang bị khối động cơ Kappa 1.4L MPI. Với 4 xy-lanh thẳng hàng cho người lái có thể đạp ga thẳng chân vì sản sinh công suất cực đại 100 mã lực tại 6.000 vòng/phút và mô-men xoắn 132Nm tại 4.000 vòng/phút, kết hợp với hộp số tự động 6 cấp.
Trong khi đó, Toyota Vios 2020 sở hữu khối động cơ 2NR-FE đầy mẽ. Với dung tích 1.5L, 4 xy-lanh thẳng hàng. Dù động cơ nhỏ nhưng máy vẫn cho công suất tối đa 107 mã lực giúp xe băng bằng trên các cung đường tốc độ một cách mạnh mẽ.
Hệ thống an toàn
| Thông số | Toyota Vios | Hyundai Accent |
| Túi khí | 7 | 6 |
| Chống bó cứng phanh ABS | Có | Có |
| Phân phối lực phanh điện tử EBD | Có | Có |
| Hỗ trợ phanh khẩn cấp BA | Có | Có |
| Hệ thống cân bằng điện tử | Có | Có |
| Hệ thống chống trượt | - | Có |
| Kiểm soát lực kéo | Có | Có |
| Hỗ trợ khởi hành ngang dốc | Có | Có |
| Phanh trước/sau | Đĩa/đĩa | Đĩa/đĩa |
| Camera lùi | - | Có |
| Cảm biến lùi | Có | Có |
| Hệ thống chống trộm | Có | Có |
Kết luận
Mặc dù sử dụng động cơ dung tích nhỏ hơn so với đối thủ, nhưng Hyundai Accent lại sở hữu nhiều tính năng tiện nghi và trang bị an toàn cao cấp hơn. Còn Toyota Vios thì có lợi thế về động cơ mạnh mẽ, tính thực dụng, tính thương hiệu cũng như khả năng giữ giá sau khi bán lại.
So sánh Toyota Vios với Honda City


Giá
| Honda City CVT | Toyota Vios 1.5G CVT | |
| Giá | 599 triệu | 570 triệu |
Kích thước và ngoại thất


| Thông số | Honda City CVT | Toyota Vios 1.5G CVT |
| DxRxC (mm) | 4.553x1.748x1.467 | 4.425x1.730x1.475 |
| Chiều dài cơ sở (mm) | 2589 mm | 2550 mm |
| Đèn pha | LED | Halogen |
| Đèn định vị | LED | Halogen |
| Đèn sương mù | Có | Có |
| Lazang | 16 inch | 15 inch |
| Gương chiếu hậu tích hợp đèn báo rẽ | LED-Gập-Chỉnh điện | Gập-Chỉnh điện |
| Đèn hậu | LED | LED |
Nội thất


Không gian nội thất của Honda City và Toyota Vios có sự chênh lệch khá lớn. Với những người thích thiết kế bên trong hơn thì Honda City luôn là lựa chọn tốt hơn so với Vios.


Bên cạnh đó, phiên bản City 2020 cũng được Honda thiết kế trẻ trung và tươi mới hơn. Vì vậy, dòng xe này luôn mang đến khách hàng sự trải nghiệm hài lòng và thích thú hơn so với phiên bản Vios nhà Toyota.
| Thông số | Honda City CVT | Toyota Vios 1.5G CVT |
| Vô lăng | 3 chấu; Bọc da; Chỉnh tay 4 hướng; Tích hợp điều khiển âm thanh; đàm thoại rảnh tay; Điều khiển hành trình; Lẫy chuyển số thể thao | 3 chấu, Bọc da; Chỉnh tay 2 hướng |
| Chất liệu ghế | Da | Da |
| Hàng ghế trước | Ghế lái chỉnh tay 6 hướng, ghế phụ chỉnh tay 4 hướng | |
| Hàng ghế thứ 2 | Gập 60:40, tựa để tay | |
Tiện nghi


| Thông số | Honda City CVT | Toyota Vios 1.5G CVT |
| Điều hòa | Tự động | Tự động |
| Cửa gió cho hàng ghế sau | Có | - |
| Màn hình cảm ứng | 8 inch | 7 inch |
| Dàn âm thanh | 8 loa | 6 loa |
| Hệ thống thông tin giải trí | Honda Connect, đàm thoại rảnh tay, AM/FM, hệ thống dẫn đường, kết nối Apple Carplay/ Android Auto Smartphone,USB, Bluetooth, dàn âm thanh 8 loa | Kết nối AUX, Bluetooth, DVD, USB, AM/FM, Apple Carplay/ Android Auto; Chìa khoá thông minh, khởi động bằng nút bấm |
| Cốp mở điện | Cốp mở điện từ chìa khóa | - |
Động cơ
| Thông số | Honda City CVT | Toyota Vios 1.5G CVT |
| Động cơ | Tăng áp 1.0L VTEC 3 xy-lanh thẳng hàng | Xăng 1.5L 4 xy lanh thẳng hàng |
| Hộp số | Vô cấp CVT | |
| Công suất cực đại (mã lực) | 120 | 107 |
| Mô men xoắn cực đại (Nm) | 173 | 140 |


Trong khi đó, phiên bản Vios ít hơn hẳn với 107 mã lực và 140 Nm. Đặc biệt với động cơ mới này, Honda City cũng hoàn thành tốt hơn nhiệm vụ tiết kiệm nhiên liệu cho xe khi vận hành. Ngoài ra, cả hai xe đều sử dụng hộp số tự động vô cấp CVT giúp vào số khá nhanh và mượt mà.
Hệ thống an toàn
Phiên bản Vios được hãng Toyota trang bị phanh trước dạng đĩa thông gió, phanh sau dạng đĩa đặc/tang trống tùy theo phiên bản. Trong khi đó, Honda City chỉ hỗ trợ mặc định kiểu phanh tang trống cho 2 bánh sau.
Cả 2 xe hiện tại đều được hãng trang bị những tính năng an toàn, an ninh hiện đại như sau:
- Hệ thống chống bó cứng phanh
- Hỗ trợ lực phanh khẩn cấp
- Phân phối lực phanh điện tử
- Cân bằng điện tử
- Kiểm soát lực kéo
- Hỗ trợ khởi hành lưng chừng gốc
Ngoài ra, Honda City có tối đa 6 túi khí trong khi con số này ở Toyota Vios là 7 và tiêng bản cao cấp được trang bị thêm cảm biến lùi. Bên cạnh đó, phiên bản Vios còn có kết cấu khung xe GOA, dây đai an toàn 3 điểm cùng hệ thống ghế có cấu trúc giảm chấn thương cổ, cột lái và bàn đạp tự đổ.
Kết luận
Toyota Vios 1.5G có động cơ với độ bền cao, dễ dàng thay thế và sửa chữa, xe sẽ là sự lựa chọn hàng đầu cho các gia đình ưa “ăn chắc, mặc bền”. Vì vậy nên mua Honda City hay Toyota Vios còn tùy thuộc vào sở thích hay nhu cầu của gia đình bạn.
CÁC CÂU HỎI THƯỜNG GẶP
Mua xe Toyota Vios chính hãng tại đâu?
Để mua Toyota Vios 2020 chính hãng bạn có thể liên hệ trực tiếp với người bán Toyota Vios tại các đại lý của Toyota.
Giá xe Toyota Vios lăn bánh hiện nay tại Việt Nam?
Giá lăn bánh xe Vios hiện tại từ 520 triệu đến 626 triệu tại Hà Nội và từ 515 triệu đến 620 triệu tại TP. HCM.
Toyota Vios 2020 có bao nhiêu phiên bản?
Toyota Vios 2020 hiện đang được bán tại Việt Nam với 3 phiên bản là: E MT, E CTV và bản G CVT.
Những đối thủ của Toyota Vios 2020?
Hiện nay các đối thủ của Toyota Vios bao gồm những mẫu xe phân khúc hạng B bao gồm: Kia Cerato, Honda City, Hyundai Accent, Mazda 2, Nissan Sunny, Mitsubishi Attrage.
Toyota Vios có bao nhiều màu?
Toyota Vios 2020 có 6 màu gồm: Vàng, Đen, Xám, Đỏ, Bạc, Trắng.
TỔNG KẾT
Ở bài viết trên là tổng quan về giá niêm yết và giá lăn bánh xe Toyota Vios 2020. Giúp bạn có cách nhìn tổng quan và chân thật nhất. Đặc biệt, so sánh Toyota Vios với các dòng khác trong cùng phân khúc. Giúp người đọc và khách hàng đưa ra lựa chọn tốt nhất cho mình.
Toyota Vios là mẫu xe được hoàn toàn người Việt biết đến và ưa chuộng vì giá thành rẻ và thiết kế hiện đại. Nếu quan tâm mẫu xe này, quý độc giả cũng có thể tìm kiếm thông tin trên Tạp Chí Lái Xe. Hy vọng bài viết sẽ giúp cho bạn tìm được mẫu xe ưng ý nhất. Hãy theo dõi Tạp Chí Lái Xe thường xuyên để cập nhật những thông tin mới nhất về bảng giá xe ô tô mới nhất của các thương hiệu tại Việt Nam.
>>NGUỒN: TỔNG HỢP (TẠP CHÍ LÁI XE)
Chủ đề nổi bật


