Toyota Yaris 2021 ra mắt tại Việt Nam trong tháng 10 năm 2020. Là chiếc xe được ra mắt từ đầu năm, nhưng cơn sốt về số lượng đặt hàng rất lớn của Yaris trong năm nay.
GIÁ NIÊM YẾT XE TOYOTA YARIS LÀ BAO NHIÊU?
Toyota Yaris mới hiện chỉ còn 1 phiên bản G duy nhất. Tạp Chí Lái Xe xin gửi đến bạn giá xe ô tô Toyota Yaris tháng 10 năm 2020.
| Phiên bản Toyota Yaris | Giá niêm yết (đồng) | Giá mới từ tháng 10 (đồng) | Mức tăng/giảm |
|---|---|---|---|
| Yaris G | 650.000.000 |
668.000.000 |
18.000.000 |
>>BẠN QUAN TÂM ĐẾN GIÁ CÁC DÒNG XE KHÁC CỦA TOYOTA: Bảng giá xe ô tô Toyota MỚI NHẤT
GIÁ LĂN BÁNH TOYOTA YARIS 2020
Đối với những người yêu thích xe hơi thì hẳn không xa lạ gì với chi phí lăn bánh ở Việt Nam khá cao so với những nước trên thế giới. Cụ thể, bên cạnh số tiền bỏ ra ban đầu để mua xe, người tiêu dùng cần bỏ ra thêm các chi phí khác để xe có thể ra biển, bao gồm: phí trước bạ, phí đăng kiểm, phí bảo trì đường bộ, phí biển số, bảo hiểm vật chất xe, bảo hiểm trách nhiệm dân sự. Tạp Chí Lái Xe sẽ dự tính giá lăn bánh xe ô tô Toyota Yaris tháng 10 năm 2020.
Giá xe Toyota Yaris G 2020 (Giá lăn bánh)
| Khoản phí | Mức phí ở Hà Nội (đồng) | Mức phí ở TP HCM (đồng) | Mức phí ở tỉnh khác (đồng) |
| Giá niêm yết | 668.000.000 | 668.000.000 | 668.000.000 |
| Phí trước bạ | 80.160.000 | 66.800.000 | 66.800.000 |
| Phí đăng kiểm | 340.000 | 340.000 | 340.000 |
| Phí bảo trì đường bộ | 1.560.000 | 1.560.000 | 1.560.000 |
| Bảo hiểm vật chất xe | 10.020.000 | 10.020.000 | 10.020.000 |
| Bảo hiểm trách nhiệm dân sự | 480.700 | 480.700 | 480.700 |
| Phí biển số | 20.000.000 | 20.000.000 | 1.000.000 |
| Tổng | 780.560.700 | 767.200.700 | 748.200.700 |
ĐÁNH GIÁ XE TOYOTA YARIS
Ưu điểm
- Thiết kế mới tinh tế và thể thao hơn trước
- Không gian nội thất rộng rãi, tầm nhìn thoáng
- Hệ thống trang bị được nâng cấp với nhiều tính năng mới
- Vô lăng nhẹ nhàng, khả năng đánh lái ăn sát mặt đường
- Hệ thống treo hoạt động ổn định trên những mặt đường xấu
- Động cơ êm ái
- Khả năng cách âm khá tốt khi vận hành với tốc độ cao
- Hệ thống an toàn đầy đủ các tính năng cần thiết
Nhược điểm
- Giá bán cao hơn các đối thủ khá nhiều
- Thiếu nhiều trang bị như cảm biến gạt mưa, gương chiếu hậu trong chống chói tự động, ghế lái chỉnh điện…
CÁC PHIÊN BẢN TOYOTA YARIS
Toyota Yaris 2020 vừa ra mắt là bản Facelift lần 2 của mẫu xe này nên có rất nhiều điểm mới nổi trội mà khách hàng sẽ được trải nghiệm. Kích thước tổng thể của xe vẫn được sử dụng như phiên bản cũ D x R x C lần lượt là 4145 x 1730 x 1500 (mm), chiều dài cơ sở 2550 (mm) khá phù hợp cho một chiếc xe 5 chỗ.
Ngoại thất
Phần đầu xe Yaris mới có thiết kế với hình chữ X, chạy xanh quanh lô gô Toyota ở giữa. Với thiết kế mới này, trông Yaris được đổi mới và thiết kế đến từ tương lai hơn so với các phiên bản cũ ở nước ngoài.
Thân xe Toyota Yaris được thiết kê với tay nắm cửa cùng màu với màu thân xe, liền mạch đó là chủ điểm của thiết kế thân xe Toyota Yarris.
Bên cạnh đó, gương chiếu hậu của Yaris được tích hợp đầy đủ các chức năng hiện đại nhất như chỉnh điên, cảnh báo rẽ. Được thiết kế mới nhất nên Toyota dành cho Yaris sự ưu ái khi sử dụng bộ mâm lốp 16 inch.
Đuôi xe được thiết kế với chủ đạo của một chiếc hatchback, với đuôi dài và có khoang hành lý tương đôi rộng. Cum đèn LED thiết kế kiểu chữ C ngược, ôm trọn cụm đèn hậu của Yaris trên phiên bản mới này.
Nội thất
Đến với khoang nội thất của Yaris, Toyota Yaris được thiết kế với màu chủ đạo là các màu tối. Nổi bật nhất chính là bộ ghế được bọc da, phần nhựa ốp phần táp lô trong rất bắt mắt. Các chi tiết thuê sọc trên ghế đủ làm ấn tượng cho những ai yêu thích những chi tiết tiểu xảo của một chiếc xe.
Bảng điều khiển của Toyota Yaris, theo các chuyên gia đánh giá. Tuy đơn giản nhưng những thông số cần thiết đều được báo một cách chính xác và cụ thể nhất. Như nhiệt độ, số km.... và nhiều tiện ích khác được tích hợp trên bảng điều khiển của Toyota Yaris.
Toàn bộ ghế ngồi trên Toyota Yaris bản 2020 đều được bọc da cao cấp. Cụm cần số vuông vắn, được ốp phần nhựa màu đen, ánh lên sự sang trọng trong một chiếc xe rẻ tiền. Đây là điểm nhấn của Yaris so với các đối thủ khác trong cùng phân khúc.
Ngoài ra, ghế lái có thể chỉnh tay 6 hướng, ghế phụ chỉnh 4 hướng giúp khách hàng có thể điều chỉnh tùy ý để cảm giác trải nghiệm hay lưu thông trên đường tốt nhất. Cả hai hàng ghế cũng có tựa đầu đầy đủ, độ ngả.
Tiện nghi
Với mức giá được điều chỉnh tăng giá hơn so với các phiên bản trước đây. Tuy nhiên, phần tăng không quá lớn so với sự đem lại của Toyota Yaris 2020, sẽ đem đến nhiều trải nghiệm tốt nhất và ưu ái nhất đến người dùng Yaris. Boa gồm:
- Đầu DVD.
- Màn hình cảm ứng 7 inch.
- Kết nối USB/ Bluetooth/ AUX.
- Đàm thoại rảnh tay, tích hợp Apple CarPlay và Android Auto.
- Tính năng Cruise Control.
- Hệ thống âm thanh 6 loa.
- Hệ thống điều hòa tự động với khả năng làm mát nhanh.
Động cơ
Toyota Yaris phiên bản 2020 được trang bị động cơ xăng 1.5L, tuy động cơ nhỏ nhưng có thể sản sinh 107 mã lưc. Con số này không quá lớn, tuy nhiên sẽ đủ để bạn có thể chạy trong thành phố hay các cung đường gần.
Hộp số tự động vô cấp CVT giúp chiếc xe vận hành êm ái, cảm giác của người lái trở nên tốt hơn.
Mặt khác, với việc được trang bị hệ thống treo trước Macpherson, sau dạng thanh xoắn; trợ lực lái điện giúp mẫu xe đem đến khả năng đánh lái nhẹ nhàng, cảm giác ngồi êm ái khi chiếc xe vượt qua những ổ gà nhỏ, gờ đường.
An toàn
Những tính năng an toàn trên Toyota Yaris bản 2020 được đánh giá ở mức vừa đủ cho khách hàng sử dụng. Các tính năng này gồm có:
- Túi khí: 7 chiếc.
- Hệ thống báo động và mã hóa động cơ.
- Hệ thống phanh ABS, BA, EBD.
- Hệ thống cân bằng điện tử.
- Hỗ trợ kiểm soát lực kéo TRC.
- Tính năng hỗ trợ khởi hành ngang dốc.
- Camera lùi và cảm biến hỗ trợ đỗ xe.
NÊN MUA TOYOTA YARIS KHÔNG?
| Thông số | Toyota Yaris 1.5G CVT 2020 |
| Mã động cơ | 2NR-FE (1.5L) |
| Loại động cơ | 4 xi-lanh thẳng hàng, 16 van DOHC, van biến thiên kép |
| Dung tích xi-lanh | 1496 |
| Công suất tối đa (hp/rpm) | 107/6.000 |
| Mô-men xoắn cực đại | 140/ 4.200 |
| Hệ thống truyền động | FWD |
| Hộp số | CVT |
| Loại nhiên liệu | Xăng |
| Tiêu chuẩn khí xả | EURO 4 |
| Hệ thống treo trước | McPherson |
| Hệ thống treo sau | Thanh xoắn |
| Hệ thống phanh trước | Đĩa tản nhiệt 15 inch |
| Hệ thống phanh sau | Đĩa đặc 15 inch |
| Lốp | 195/50R16 |
| Mâm xe | Mâm đúc |
| Lốp dự phòng | Mâm đúc |
Một chiếc xe giá rẻ, dùng để chạy dịch vụ hay nhu cầu đi lại cho gia đình. Tuy sẽ có những nhược điểm, nhưng chúng không quá lớn. Quan trọng Toyota Yaris đáp ứng được nhu cầu của bạn, nội thất đẹp và tinh tế. Không gian rộng rãi, thiết kế ngoại thất hoàn toàn mới, không lạc hậu. Chắc hẵn sẽ là lựa chọn tốt đối với bạn.
SO SÁNH TOYOTA YARIS VỚI CÁC MẪU XE KHÁC
So sánh Toyota Yaris với Honda Jazz
Giá
| Toyota Yaris | Honda Jazz | |
| Giá | 668 triệu | 624 triệu |
Kích thước và ngoại thất


Nhìn từ trực diện, xe Toyota Yaris nhập khẩu Thái lan được thiết kế vuông vắn, mềm mại hơn so với đối thủ của mình. Đối với Honda Jazz có thiết kế thể thao, phù hợp với giới trẻ nhiều hơn.


Yaris có thông số rộng và dài hơn đối thủ, chính vì thế nhìn từ bên hông xe. Khách hàng có thể cảm nhận thực tế về độ dài và rộng bằng mắt thường.
| Thông số | Toyota Yaris | Honda Jazz |
| Dài x Rộng x Cao (mm) | 4145 x 1730 x 1500 | 4034 x 1694 x 1524 |
| Hệ thống đèn trước | Halogen projector | LED |
| Đèn chạy ban ngày | LED | |
| Đèn sương mù | Có | Halogen |
| Kích thước mâm | 16 inch | |
| Gương chiếu hậu tích hợp đèn báo rẽ | Gập-chỉnh điện | |
| Tay nắm cửa | Mạ Chrome | Cùng màu thân xe |
| Cụm đèn hậu | LED | |
| Cánh lướt gió | - | Có |
Cụm đèn hậu của Yaris có thiết kế chữ C nằm ngang ôm trọn đuôi xe, với ngôn ngữ thiết kế mới. Trong khi bên kia chí tuyến, Jazz thiết kế đơn giản hơn so với Yaris. Với cánh lướt gió và cản sau to bản tối màu, Honda Jazz được các bạn trẻ săn đón nhiều hơn.
Nội thất


Với thiết kế rông rãi, không gian bên trong của Yaris có tầm nhìn thoáng và rộng rãi, hài hòa với 2 tone màu đen-kem đối lập. Nội thất của Jazz khá đơn giản và mang tính thực dụng, về tính thẩm mỹ, Jazz khá “lép vế” trước Yaris.
| Thông số | Toyota Yaris | Honda Jazz |
| Chiều dài cơ sở (mm) | 2550 | 2530 |
| Gương chiếu hậu trong | 2 chế độ ngày và đêm | - |
| Vô lăng tích hợp nhiều nút bấm | 3 chấu bọc da, điều chỉnh 2 hướng | 3 chấu bọc da, điều chỉnh 4 hướng |
| Lẫy chuyển số | - | Có |
| Chất liệu ghế | Da | Nỉ |
| Ghế trước | Ghế lái chỉnh tay 6 hướng, ghế hành khách chỉnh tay 4 hướng | Ghế Magic Seat gập 4 chế độ |
| Ghế sau | Gập 60:40 | |
Tiện nghi


Cả hai xe đều được trang bị hệ thống điều hòa tự động với khả năng làm mát tốt, nhưng Jazz mang đến cảm giác sử dụng đầy tính hiện đại khi có thể điều chỉnh cảm ứng.Những tính năng giải trí của Jazz và Yaris khá tương đồng nhau gồm: màn hình cảm ứng 7 inch, kết nối USB, Bluetooth, AUX, dàn âm thanh 6 loa. Dù vậy, Yaris vẫn “nhỉnh” hơn khi sở hữu DVD, kết nối AUX, điện thoại thông minh còn Jazz chỉ là AM/FM và nguồn sạc.
Bên cạnh đó, hai xe cũng được trang bị chìa khóa thông minh và khởi động bằng nút bấm.


An toàn
Mặc dù được trang bị túi khí ít hơn Yaris , nhưng Jazz lại có ưu thế hơn bởi nhiều hệ thống an toàn khác. Đó chính là: camera lùi giúp bạn nhìn rõ các vật thể và giải quyết việc khuất tầm nhìn của bạn khi lùi, tránh những sự cố ngoài ý muốn, Cruise control giúp tiết kiệm xăng khi lưu thông trên cao tốc, tương thích va chạm ACE, móc ghế an toàn trẻ em, nhắc nhở cái dây an toàn.
Tính bảo mật của Jazz và Yaris được chú trọng với hệ thống an ninh hiện đại. Nếu Yaris có hệ thống mã hóa động cơ thì Jazz có chìa khóa được mã hóa chống trộm giúp chủ nhân an tâm khi rời xe.
Động cơ
Như ở bảng thống kê ở dưới, so về động cơ, cả 2 đều trang bị cho mình hệ thống 4 xy lanh. Sản sinh công suất 107 đối với Yaris và 118 với Jazz. Sự chênh lệch không quá đáng kể, tuy nhiên, sự tăng tốc mượt mà hơn đó chính là Honda Jazz, có thể làm bạn dính ghế nếu đạp hết tốc lực của xe.
| Thông số | Toyota Yaris | Honda Jazz |
| Động cơ | Xăng 2NR-FE 4 xy lanh thẳng hàng | Xăng SOHC i-VTEC, 4 xy lanh thẳng hàng, 16 van |
| Hộp số | Vô cấp | |
| Công suất cực đại (mã lực) | 107 | 118 |
| Mô men xoắn cực đại (Nm) | 140 | 145 |
Hai xe đều mang đến cảm giác lái nhẹ nhàng, bám sát mặt đường. Vô lăng nhẹ bởi cả 2 đều sử dụng trợ lực điện, có thể lái dễ dàng trong thành thị mà không cần phải lo lắng. Jazz sở hữu bộ lốp dày 185/55R16 giúp đem đến sự ái hơn đối thủ Yaris với thông số 195/50R16.
Jazz có mức tiêu hao nhiên liệu trung bình trong đô thị khoảng 7l/100km tiết kiệm hơn những của Yaris là 8.0L/100km.
Kết luận
Ở thời điểm hiện tại, Honda Jazz đang có lợi thế hơn đối thủ nhờ mức giá rẻ hơn 26 triệu đồng. Đây là một trong những lý do giúp mẫu xe này liên tục được các tạp chí tiêu dùng trong và ngoài nước khen ngợi.
Sở hữu tính bền bỉ và “gắn bó” lâu dài với chủ nhân, Toyota Yaris dễ dàng có được chỗ đứng riêng với khách hàng Việt. Nếu thiên về cảm giác lái, Jazz sẽ là mẫu xe lý tưởng, và ngược lại, nếu chọn sự ổn định trong vận hành thì Yaris quả là một lựa chọn không tồi.
So sánh Toyota Yaris với Suzuki Swift
Giá
| Suzuki Swift | Toyota Yaris | |
| Giá | 499 triệu | 668 triệu |
Kích thước và ngoại thất


Nhìn thẳng trực diện, cả 2 dòng xe đều có những nét đặc trưng riêng của mình. Trong khi Yaris được thiết kế mềm mại, tương lai thì ở Swift đó là thể thao, nam tính và đầy mạnh mẽ. Với cụm đèn LED được trang bị cả 2 dòng xe, hứa hẹn sẽ là kì phùng địch thủ trong thị trường xe nhỏ ở Việt Nam.


Suzuki Swift từ lâu được xem là chiếc "Mini Cooper Nhật" nên ngoại hình được thiết kế nhỏ nhắn, và tiện dụng. Trong khi đó, Yaris lại muốn đem đến khách hàng sự rộng rãi và thoải mái, không gò bó trên các cung đường dài.
Nội thất và tiện nghi


Về hệ thống trợ lái, điểm trừ trên Swift đó chính là không được trang bị trợ lực điện. Đó là điểm đánh mất cơ hội cạnh tranh của mình vào tay đối thủ, trong khi đó, Yaris được trang bị giúp khả năng vận hành tốt hơn.


Tuy ghế của hai xe đều được bọc da, hàng ghế sau gập 60:40 nhưng Yaris có thể điều chỉnh đến 6 hướng trên ghế lái, còn xe Suzuki Swift 2020 Hatchback chỉ có thể điều chỉnh độ cao.
An toàn
Hai đối thủ đến từ Nhật Bản cùng được trang bị các tính năng an toàn bao gồm: hệ thống chống bó cứng phanh, 6 túi khí, phân phối lực phanh điện tử, cân bằng điện tử và dây đai an toàn 3 điểm.
Bên cạnh đó, Yaris còn có một vài hệ thống đáng chú ý như: hỗ trợ lực phanh khẩn cấp, kiểm soát lực kéo, hỗ trợ khởi hành ngang dốc, cảm biến hỗ trợ đỗ xe, khung xe GOA, ghế có cấu trúc giảm chấn thương cổ, cột lái tự đổ, bàn đạp phanh tự đổ.
| Thông số | Suzuki Swift | Toyota Yaris |
| Kiểm soát hành trình Cruise control | Có | - |
| Camera lùi | Có | Có |
| Chống bó cứng phanh ABS | Có | Có |
| Phân phối lực phanh điện tử EBD | Có | Có |
| Kiểm soát lực kéo | - | Có |
| Hỗ trợ khởi hành ngang dốc | - | Có |
| Cảm biến hỗ trợ đỗ xe | - | Có |
Khá thua kém đối thủ về mặt an toàn khi Swift chỉ được trang bị: kiểm soát hành trình, camera lùi, cảm biến hỗ trợ phanh, ghế trẻ em ISOFIX, cảnh báo lệch làn đường
Động cơ
| Thông số | Suzuki Swift | Toyota Yaris |
| Động cơ | K12C VVT 1.2L và K10C DITC 1.0L | 2NR-FE |
| Hộp số | Số tay 5 cấp, số tự động vô cấp CVT, số tự động 6 cấp | Tự động vô cấp CVT |
| Hệ dẫn động | - | Cầu trước |
| Công suất cực đại (mã lực) | 110 | 107 |
| Mô men xoắn cực đại (Nm) | 160 | 140 |
Toyota Yaris chỉ có một biến thể duy nhất, xe có trái tim là khối động cơ 2NR-FE 1.5L cho công suất tối đa 107 mã lực, mô men xoắn cực đại 140 Nm kết hợp cùng hộp số tự động vô cấp CVT và hệ dẫn động cầu trước giúp chiếc xe được kéo đi một cách mạnh mẽ và mượt mà.
Kết luận
Đối với khách hàng cần tìm một chiếc xe nhỏ gọn, tiện lợi và không gian rộng rãi. Hãy tìm và sở hữu chiếc Yaris, thương hiệu lâu đời của Nhật. Nhưng bạn là người trẻ, đam mê phong cách thể thao, hãy lựa chọn Swift nhé!
CÁC CÂU HỎI THƯỜNG GẶP
Mua xe Toyota Yaris chính hãng tại đâu?
Để mua Toyota Yaris 2020 chính hãng bạn có thể liên hệ trực tiếp với người bán Toyota Yaris.
Giá xe Toyota Yaris lăn bánh?
Hiện nay trên thị trường Yaris 2020 lăn bánh với mức khoảng 750 triệu tại Hà Nội và 737 triệu tại TP. HCM.
Toyota Yaris có bao nhiêu phiên bản?
Hiện tại Toyota Yaris đang có duy nhất 1 phiên bản là Toyota Yaris G.
Đối thủ của Toyota Yaris 2020?
Hiện nay Yaris đang cạnh tranh với những mẫu xe trong phân khúc xe hạng B là: Honda Jazz, Kia Morning, Chevrolet Cruze, Volkswagen Polo, Peugeot 208, Ford Fiesta.
Toyota Yaris có nhiêu màu?
Toyota Yaris có 7 màu gồm Xám, Đen, Cam, Đỏ, Bạc, Trắng, Vàng.
TỔNG KẾT
Ở bài viết trên, Tạp Chí Lái Xe đã gửi đến các bạn giá xe Toyota Yaris 2020 và giá lăn bánh Toyota Yaris. Bên cạnh đó so sánh các đối thủ của Toyota Yaris. Về mặt bằng chung, Toyota Yaris 2020 có diện mạo hiện đại hơn, nhiều trang bị tiện nghi và tính năng an toàn hơn. Cộng thêm tính thương hiệu cao, khả năng vận hành ổn định, mẫu hatchback có đủ tự tin để tiếp tục chinh phục khách hàng Việt: những người trẻ yêu thích thương hiệu Nhật Bản, cần một dòng xe "lành, ít hỏng vặt" để phục vụ gia đình và công việc. Nhưng một số điểm tồn tại trên Toyota Yaris khiến người tiêu dùng chưa hài lòng đó là so với các đối thủ cùng phân khúc thì xe vẫn còn thua thiệt về một số option như ga tự động Cruise Control, lẫy chuyển số sau vô-lăng.
Toyota Yaris là mẫu xe được hoàn toàn người Việt biết đến và ưa chuộng vì thiết kế thanh lịch và nội thất đầy đủ. Nếu quan tâm mẫu xe này, quý độc giả cũng có thể tìm kiếm thông tin trên Tạp Chí Lái Xe. Hy vọng bài viết sẽ giúp cho bạn tìm được mẫu xe ưng ý nhất. Hãy theo dõi Tạp Chí Lái Xe thường xuyên để cập nhật những thông tin mới nhất về bảng giá xe ô tô mới nhất của các thương hiệu tại Việt Nam.
>>NGUỒN: TỔNG HỢP (TẠP CHÍ LÁI XE)
Chủ đề nổi bật


