Học bằng lái xe A2 là sự lựa chọn của những tay lái có đam mê về xe cộ và thích tốc độ cao. Chỉ cần có tấm bằng này trong tay, bạn có thể sử dụng được cả xe phân khối lớn và phân khối nhỏ.
Nhưng bạn đã đủ điều kiện thi bằng lái A2 chưa? Hãy xem ngay bài viết này để cập nhật những thông tin chuẩn xác nhất!
Trước đây, đối tượng được cấp bằng lái xe hạng A2 chỉ giới hạn cho những người công tác trong các lĩnh vực như: công an, thanh tra giao thông, quân đội, kiểm lâm, vận động viên mô tô, quản lý thị trường hay sát hạch viên.
Còn những người dân thường thì không được cấp. Nghĩa là, họ không được phép lái xe hai bánh phân khối lớn.
Điều kiện thi bằng lái xe hạng A2
Nhưng từ năm 2008, việc học lái xe hạng A2 đã được mở rộng hơn, Điều 60 Luật Giao thông Đường bộ năm 2008 quy định như sau:
Người đủ 18 tuổi trở lên được lái xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh có dung tích xi-lanh từ 50cm3 trở lên và các loại xe có kết cấu tương tự.
Xe ô tô tải, máy kéo có trọng tải dưới 3.500 kg.
Xe ô tô chở người đến 9 chỗ ngồi.
Như vậy, ngày nay, mọi công dân chỉ cần đủ 18 tuổi, không phân biệt ngành nghề, đều được phép học lái xe mô tô hạng A2.
Và lưu ý, nếu bạn cố tình sử dụng xe mô tô khi chưa đủ tuổi, sẽ bị phạt từ 400.000 - 600.000 VND theo quy định của Luật Giao thông Đường bộ.
Người đủ điều kiện tham gia đăng ký học thi bằng lái xe mô tô nói chung là người có sức khỏe tốt, không mắc các bệnh nan y, bị dị tật bẩm sinh, thừa thiếu ngón tay chân, mắt nhìn rõ cả 2 bên không bị dị tật mắt quá nặng như cận thị cao độ, loạn thị…
Người lái xe mô tô phải đạt những yêu cầu về sức khỏe
Bên cạnh đó, căn cứ theo Phụ lục số 01 quy định Bảng tiêu chuẩn sức khỏe của người lái xe, người có một trong các tình trạng bệnh, tật sau đây thì không đủ điều kiện để lái xe hạng A2:
- Rối loạn tâm thần cấp đã chữa khỏi hoàn toàn nhưng chưa đủ 06 tháng; Rối loạn tâm thần mãn tính không điều khiển được hành vi.
- Động kinh còn cơn trong vòng 24 tháng gần nhất (không/có dùng thuốc điều trị); Liệt vận động từ hai chi trở lên, hội chứng ngoại tháp, rối loạn cảm giác sâu, chóng mặt do các nguyên nhân bệnh lý.
- Thị lực nhìn xa hai mắt dưới 5/10 (kể cả điều chỉnh bằng kính); Nếu còn một mắt, thị lực dưới 5/10 (kể cả điều chỉnh bằng kính); Rối loạn nhận biết 3 màu cơ bản: đỏ, vàng, xanh lá cây; Song thị kể cả có điều chỉnh bằng lăng kính.
- Block nhĩ thất độ II hoặc có nhịp chậm kèm theo các triệu chứng lâm sàng (kể cả đã được điều trị nhưng không ổn định). Suy tim độ 3 trở lên theo phân loại của Hiệp hội tim mạch New York – NYHA.
Học viên phải được đảm bảo đủ điều kiện sức khỏe
- Các bệnh, tật gây khó thở mức độ 3 trở lên theo phân loại mMRC.
- Cụt hoặc mất chức năng 01 bàn tay hoặc 01 bàn chân và một trong các chân hoặc tay còn lại không toàn vẹn (cụt hoặc giảm chức năng).
- Sử dụng các chất ma túy. Sử dụng chất có cồn nồng độ vượt quá giới hạn quy định.
Nếu cơ thể bạn hoàn toàn khỏe mạnh và không mắc phải các bệnh nêu trên, bạn xem như đã “vượt qua vòng gửi xe”, có thể bắt đầu chuẩn bị hồ sơ thi bằng lái mô tô A2.
Về mặt hồ sơ, những người có nhu cầu thi bằng lái xe A2 cần chuẩn bị các loại giấy tờ như sau:
Nếu bạn là công dân Việt Nam, hãy mang theo 2 bản CMND hoặc hộ chiếu, hoặc thẻ căn cước công dân photo 2 mặt (không cần công chứng).
Đối với người nước ngoài đang sinh sống và làm việc tại Việt Nam, chỉ cần nộp Bản sao chụp hộ chiếu hoặc Visa có thời gian lưu trú trên 3 tháng.
1 đơn đề nghị sát hạch để cấp giấy phép lái xe hạng A2 (Được lấy từ phòng ghi danh).
Ngoài ra, bạn cần chuẩn bị 1 giấy khám sức khỏe theo yêu cầu mới.
Cuối cùng, bạn cần tối thiểu 4 hình thẻ chụp khổ 3×4cm.
Hồ sơ thi bằng A2
Mặc dù điều kiện về hồ sơ, giấy tờ vô cùng đơn giản, nhưng vẫn không ít người chuẩn bị không đầy đủ và dẫn đến bị hoãn thi. Do đó, khi đã xác định thi bằng lái, bạn cần lưu tâm đến vấn đề này và nên chuẩn bị sẵn các giấy tờ tùy thân cần thiết trước khi đến đăng ký thi.
Không có bằng lái hạng A1 vẫn được đăng ký thi bằng lái hạng A2.
Bằng lái hạng A2 được điều khiển xe mô tô hai bánh có dung tích xy lanh từ 175cm3 trở lên và các loại xe của bằng hạng A1.
Nếu muốn ghép bằng A2 mới với bằng hạng A1, B1, B2 (mẫu cũ) thì khi nộp hồ sơ A2 ghi thêm mục "đã có giấy phép lái xe số YYY" và nộp kèm hồ sơ gốc, bản photo của bằng cũ để Sở GTVT ghép chung vào bằng A2.
Khi xét thấy mình đã đáp ứng đầy đủ các điều kiện thi bằng lái A2 kể trên, và bản thân đang mong muốn được sử dụng xe mô tô di chuyển, hãy đăng ký thi bằng lái mô tô! Chỉ mất chưa đầy một tháng, bạn đã nắm chắc kiến thức và thành tạo kỹ năng lái xe để được vi vu khắp nơi trên con xe của mình!
Mong rằng những thông tin từ Tạp Chí Lái Xe giúp bạn hiểu rõ hơn về những điều kiện CẦN và Đủ để thi bằng lái mô tô A2!
Xã hội ngày càng phát triển, việc sở hữu một chiếc “xế hộp” không còn quá xa xỉ đối với người dân Việt Nam.
Tuy không phải ai cũng có đủ điều kiện mua xe hơi, nhưng việc học lái xe ô tô...
Hiện nay số lượng thi bằng lái xe máy A1 vô cùng cao. Nên những vấn đề liên quan đến bằng A3 không được phổ cập. Khi học viên muốn tìm kiếm thông tin vô cùng khó, gây bất tiện đến việc đăng ký...
Ngày sát hạch bằng lái xe moto đã cận kề, bạn vẫn hoang mang không tự tin vào khả năng của mình. Làm sao để thi đậu mà không phải “khổ luyện ngày đêm”?
Hãy xem ngay bài viết sau đây, để cập...
Bằng lái xe máy ở Việt Nam, hay còn gọi là giấy phép lái xe. Chắc hẳn các bạn khi nghe đến cụm từ “bằng lái xe máy” thì sẽ liên tưởng đến bằng lái xe A1 và A2, 2 loại bằng xe máy thông dụng hiện...