Được sản xuất từ năm 2007 và thay thế cho Hyundai Atos, Hyundai Grand i10 là mẫu xe đô thị cỡ nhỏ có kiểu dáng ban đầu là hatchback 5 cửa. Dây chuyền sản xuất i10 được thực hiện tại Ấn Độ, nơi được xem là quốc gia công nghiệp, nhằm phục vụ thị trường nội địa và xuất khẩu.
Tại Việt Nam, Hyundai Grand i10 được mệnh danh là 'ông vua' của phân khúc này tại thị trường Việt Nam. Xe luôn dẫn đầu về doanh số bán hàng với những con số đầy ấn tượng và dường như vẫn chưa có dấu hiệu hạ nhiệt. Hyundai Grand i10 luôn luôn là một cơn sốt trên thị trường với số lượng tăng trên 1000 chiếc mỗi khi ra mắt phiên bản mới.
GIÁ NIÊM YẾT XE HYUNDAI GRAND I10
Hyundai Grand i10 là “ông vua” doanh số tại thị trường Việt Nam. Lợi thế của Hyundai Grand i10 chính là có 2 biến thể sedan và hatchback, vì thế khách hàng khi đến với Huyndai có rất nhiều sự lựa chọn với nhiều mức giá phù hợp.
Dưới đây là bảng giá xe Hyundai Grand i10 tháng 10/2020
| Biến thể | Phiên bản | Giá niêm yết (Đồng) | Giá mới từ tháng 10 năm 2020 (Đồng) | Mức tăng/giảm (Đồng) |
| Grand i10 Sedan |
1.2 MT Base 1.2 MT 1.2 AT |
345.000.000 390.000.000 415.000.000 |
340.000.000 380.000.000 405.000.000 |
5.000.000 10.000.000 10.000.000 |
| Grand i10 Hackback |
1.2 MT Base 1.2 MT 1.2 AT 1.0 MT 1.0 AT |
400.000.000 420.000.000 415.000.000 330.000.000 360.000.000 395.000.000 |
380.000.000 415.000.000 405.000.000 315.000.000 355.000.000 385.000.000 |
20.000.000 5.000.000 10.000.000 15.000.000 5.000.000 10.000.000 |
GIÁ LĂN BÁNH HYUNDAI GRAND I10 NHƯ THẾ NÀO?
Để mẫu xe Hyundai Grand i10 có thể lăn bánh, ngoài khoản giá mua xe, khách hàng sẽ phải bỏ ra nhiều khoản thuế, phí khác nhau (tùy vào tỉnh, thành). Riêng tại Hà Nội có phí trước bạ cao nhất (12%), phí ra biển cao nhất (20 triệu đồng), phí ra biển của TP. Hồ Chí Minh cũng là 20 triệu đồng, trong khi đó các tỉnh thành khác chỉ 1 triệu đồng phí lấy biển. Ngoài ra, còn rất nhiều chi phí khác mà Tạp Chí Xe Hay sẽ gửi đến khách hàng cụ thể.
Giá lăn bánh xe Hyundai Grand Sedan i10 1.2 MT Base
| Khoản phí | Mức phí ở TP HCM (đồng) |
Mức phí ở Hà Nội (đồng) |
Mức phí ở tỉnh khác (đồng) |
| Giá niêm yết | 340.000.000 | 340.000.000 | 340.000.000 |
| Phí trước bạ | 17.000.000 | 20.400.000 | 17.000.000 |
| Phí đăng kiểm | 340.000 | 340.000 | 340.000 |
| Phí bảo trì đường bộ | 1.560.000 | 1.560.000 | 1.560.000 |
| Bảo hiểm vật chất xe | 5.100.000 | 5.100.000 | 5.100.000 |
| Bảo hiểm trách nhiệm dân sự | 480.700 | 480.700 | 480.700 |
| Phí biển số | 20.000.000 | 20.000.000 | 20.000.000 |
| Tổng | 384.480.700 | 387.880.700 | 365.480.700 |
Giá lăn bánh xe Hyundai Grand Sedan i10 1.2 MT
| Khoản phí | Mức phí ở TP HCM (đồng) |
Mức phí ở Hà Nội (đồng) |
Mức phí ở tỉnh khác (đồng) |
| Giá niêm yết | 380.000.000 | 340.000.000 | 340.000.000 |
| Phí trước bạ | 19.000.000 | 22.800.000 | 19.000.000 |
| Phí đăng kiểm | 340.000 | 340.000 | 340.000 |
| Phí bảo trì đường bộ | 1.560.000 | 1.560.000 | 1.560.000 |
| Bảo hiểm vật chất xe | 5.700.000 | 5.700.000 | 5.700.000 |
| Bảo hiểm trách nhiệm dân sự | 480.700 | 480.700 | 480.700 |
| Phí biển số | 20.000.000 | 20.000.000 | 20.000.000 |
| Tổng | 427.080.700 | 430.880.700 | 408.080.700 |
Giá lăn bánh xe Hyundai Grand Sedan i10 1.2 AT
| Khoản phí | Mức phí ở TP HCM (đồng) |
Mức phí ở Hà Nội (đồng) |
Mức phí ở tỉnh khác (đồng) |
| Giá niêm yết | 405.000.000 | 405.000.000 | 405.000.000 |
| Phí trước bạ | 20.250.000 | 24.300.000 | 20.250.000 |
| Phí đăng kiểm | 340.000 | 340.000 | 340.000 |
| Phí bảo trì đường bộ | 1.560.000 | 1.560.000 | 1.560.000 |
| Bảo hiểm vật chất xe | 6.075.000 | 6.075.000 | 6.075.0000 |
| Bảo hiểm trách nhiệm dân sự | 480.700 | 480.700 | 480.700 |
| Phí biển số | 20.000.000 | 20.000.000 | 20.000.000 |
| Tổng | 453.705.700 | 457.755.700 | 434.705.700 |
Giá lăn bánh xe Hyundai Grand Hatchback i10 1.0 MT Base
| Khoản phí | Mức phí ở TP HCM (đồng) |
Mức phí ở Hà Nội (đồng) |
Mức phí ở tỉnh khác (đồng) |
| Giá niêm yết | 315.000.000 | 315.000.000 | 315.000.000 |
| Phí trước bạ | 15.750.000 | 15.750.000 | 15.750.000 |
| Phí đăng kiểm | 340.000 | 340.000 | 340.000 |
| Phí bảo trì đường bộ | 1.560.000 | 1.560.000 | 1.560.000 |
| Bảo hiểm vật chất xe | 4.725.000 | 4.725.000 | 4.725.000 |
| Bảo hiểm trách nhiệm dân sự | 480.700 | 480.700 | 480.700 |
| Phí biển số | 20.000.000 | 20.000.000 | 20.000.000 |
| Tổng | 357.855.700 | 361.005.700 | 338.855.700 |
Giá lăn bánh xe Hyundai Grand Hatchback i10 1.0 MT
| Khoản phí | Mức phí ở TP HCM (đồng) |
Mức phí ở Hà Nội (đồng) |
Mức phí ở tỉnh khác (đồng) |
| Giá niêm yết | 355.000.000 | 355.000.000 | 355.000.000 |
| Phí trước bạ | 17.750.000 | 17.750.000 | 17.750.000 |
| Phí đăng kiểm | 340.000 | 340.000 | 340.000 |
| Phí bảo trì đường bộ | 1.560.000 | 1.560.000 | 1.560.000 |
| Bảo hiểm vật chất xe | 5.325.000 | 5.325.000 | 5.325.000 |
| Bảo hiểm trách nhiệm dân sự | 480.700 | 480.700 | 480.700 |
| Phí biển số | 20.000.000 | 20.000.000 | 20.000.000 |
| Tổng | 400.455.700 | 404.005.700 | 381.455.700 |
Giá lăn bánh xe Hyundai Grand Hatchback i10 1.2 AT
| Khoản phí | Mức phí ở TP HCM (đồng) |
Mức phí ở Hà Nội (đồng) |
Mức phí ở tỉnh khác (đồng) |
| Giá niêm yết | 405.000.000 | 405.000.000 | 405.000.000 |
| Phí trước bạ | 20.250.000 | 20.250.000 | 20.250.000 |
| Phí đăng kiểm | 340.000 | 340.000 | 340.000 |
| Phí bảo trì đường bộ | 1.560.000 | 1.560.000 | 1.560.000 |
| Bảo hiểm vật chất xe | 6.075.000 | 6.075.000 | 6.075.000 |
| Bảo hiểm trách nhiệm dân sự | 480.700 | 480.700 | 480.700 |
| Phí biển số | 20.000.000 | 20.000.000 | 20.000.000 |
| Tổng | 453.705.700 | 457.755.700 | 434.705.700 |
Giá lăn bánh xe Hyundai Grand Hatchback i10 1.2 MT Base
| Khoản phí | Mức phí ở TP HCM (đồng) |
Mức phí ở Hà Nội (đồng) |
Mức phí ở tỉnh khác (đồng) |
| Giá niêm yết | 315.000.000 | 315.000.000 | 315.000.000 |
| Phí trước bạ | 15.750.000 | 15.750.000 | 15.750.000 |
| Phí đăng kiểm | 340.000 | 340.000 | 340.000 |
| Phí bảo trì đường bộ | 1.560.000 | 1.560.000 | 1.560.000 |
| Bảo hiểm vật chất xe | 4.725.000 | 4.725.000 | 4.725.000 |
| Bảo hiểm trách nhiệm dân sự | 480.700 | 480.700 | 480.700 |
| Phí biển số | 20.000.000 | 20.000.000 | 20.000.000 |
| Tổng | 357.855.700 | 361.005.700 | 338.855.700 |
Giá lăn bánh xe Hyundai Grand Hatchback i10 1.2 MT
| Khoản phí | Mức phí ở TP HCM (đồng) |
Mức phí ở Hà Nội (đồng) |
Mức phí ở tỉnh khác (đồng) |
| Giá niêm yết | 355.000.000 | 355.000.000 | 355.000.000 |
| Phí trước bạ | 17.750.000 | 17.750.000 | 17.750.000 |
| Phí đăng kiểm | 340.000 | 340.000 | 340.000 |
| Phí bảo trì đường bộ | 1.560.000 | 1.560.000 | 1.560.000 |
| Bảo hiểm vật chất xe | 5.325.000 | 5.325.000 | 5.325.000 |
| Bảo hiểm trách nhiệm dân sự | 480.700 | 480.700 | 480.700 |
| Phí biển số | 20.000.000 | 20.000.000 | 20.000.000 |
| Tổng | 400.455.700 | 404.005.700 | 381.455.700 |
Giá lăn bánh xe Hyundai Grand Hatchback i10 1.0 AT
| Khoản phí | Mức phí ở TP HCM (đồng) |
Mức phí ở Hà Nội (đồng) |
Mức phí ở tỉnh khác (đồng) |
| Giá niêm yết | 385.000.000 | 385.000.000 | 385.000.000 |
| Phí trước bạ | 19.250.000 | 19.250.000 | 19.250.000 |
| Phí đăng kiểm | 340.000 | 340.000 | 340.000 |
| Phí bảo trì đường bộ | 1.560.000 | 1.560.000 | 1.560.000 |
| Bảo hiểm vật chất xe | 5.775.000 | 5.775.000 | 5.775.000 |
| Bảo hiểm trách nhiệm dân sự | 480.700 | 480.700 | 480.700 |
| Phí biển số | 20.000.000 | 20.000.000 | 20.000.000 |
| Tổng | 432.855.700 | 436.255.700 | 436.255.700 |
ĐÁNH GIÁ XE HYUNDAI GRAND I10
Ưu điểm Hyundai Grand i10
- Thiết kế hài hoà, trung tính, phù hợp mọi lứa tuổi
- Nội thất rộng rãi nhất trong các hãng xe cùng phân khúc
- Trang bị không đầy đủ, nhưng đủ dùng cho một chiếc xe nhỏ gọn
- Động cơ đáp ứng sức mạnh tốt cho những nhu cầu di chuyển cơ bản
- Khả năng tăng tốc ổn so với phân khúc
- Hệ thống an toàn ổn nhất trong tầm giá
Nhược điểm Hyundai Grand i10
- Giá bán “nhỉnh” hơn so với các đối thủ trong thị trường
- Sơn xe khá mỏng
- Xe vận hành tốc độ cao hơi bồng bềnh (nhược điểm chung của các xe hạng A và hạng B)
CÁC PHIÊN BẢN CỦA HYUNDAI GRAND I10
Hyundai Grand i10 2020 nằm trong thế hệ thứ 2 của mẫu xe này với lần nâng cấp gần nhất vào năm 2017 – 2018. Hyundai Grand i10 2020 được Hyundai Thành Công phân phối dưới dạng lắp ráp trong nước với tất cả 9 phiên bản (6 bản hatchback và 3 bản sedan):
- Hyundai Grand i10 1.0L MT Base (hatchback)
- Hyundai Grand i10 1.0L MT(hatchback)
- Hyundai Grand i10 1.0L AT (hatchback)
- Hyundai Grand i10 1.2L MT Base (hatchback)
- Hyundai Grand i10 1.2L MT (hatchback)
- Hyundai Grand i10 1.2L AT (hatchback)
- Hyundai Grand i10 1.2L MT Base (sedan)
- Hyundai Grand i10 1.2L MT (sedan)
- Hyundai Grand i10 1.2L AT (sedan)
Bảng so sánh Huyndai Hatchback và Huyndai sedan
| Thông số | Grand i10 Hackback | Grand i10 Sedan |
| D*R*C | 3765*1660*1505 | 3995*1660*1505 |
| Chiều dài cơ sở (mm) | 2425 | 2455 |
| Khoảng sáng gầm xe (mm) | 152 | 152 |
| Dung tích bình nhiên liệu (L) | 43 | 43 |
| Động cơ | KAPPA 1.0/1.2 MPI | KAPPA 1.0/1.2 MPI |
| Dung tích xy lanh (cc) | 1248 | 1248 |
| Treo trước/sau | McPherrson | McPherrson |
| Hễ dẫn động | FWD | FWD |
| Hộp số | 5MT/4AT | 5MT/4AT |
Bảng so sánh Bản đầy đủ (MT Base) và bản thiếu (MT, AT)
| Thông số | MT Base | MT, AT |
| Xi nhan | Tích hợp trên gương chiếu hậu | Không |
| Gương | Gập điện | Chỉnh cơ |
| Đèn | Đèn sương mù & Đèn LED | Không có đèn sương mù |
| Lazang | Đúc kim hợp | Viền ốp nhựa |
| Màn hình | Trang bị đầy đủ hệ thống màn hình | Không được trang bị màn hình |
| Nút khởi động | Có nút Start/Stop | Không |
| Chìa khóa | Chìa khóa thông minh | Không |
| Túi khí | 1 - 2 túi khí | Không |
| Phanh | ABS | Phanh thường |
| Cảm biến | Trang bij cảm biến lùi | Không |
NÊN MUA HUYNDAI GRAND I10 PHIÊN BẢN NÀO?
Hiện nay giá xe i10 bản đủ cao hơn giá xe i10 bản thiếu từ 40- 50 triệu. Một số tiền khá hấp dẫn khiến người ta phải băn khoăn cân nhắc giữa hai phiên bản.
Tuy nhiên với những gì mà i10 bản đủ thể hiện vượt trội hơn hẳn không chỉ về vẻ đẹp bên ngoài của xe mà còn là sự tiên nghi và đặc biệt là độ an toàn.
I10 luôn được các tài xế chọn lựa vì tính tiện dụng và thuận tiện của chiếc xe. Chiếc xe được thiết kế nhỏ gọn, dễ dàng luồng lách các ngõ nhỏ trong các con phố lớn. Đây là điểm mạnh của người tiêu dùng khi sở hữu i10 trong tay,
SO SÁNH HUYNDAI GRAND I10 VỚI CÁC MẪU XE KHÁC
So sánh Grand i10 với Vinfast Fadil
Ngoại thất
Thực tế để có thể chọn được chiếc xe trong phân khúc A phù hợp với điều kiện bạn dặt ra từ đầu không phải là điều đơn giản. Ngoài yếu tố giá thành thì còn có rất nhiều tiêu chí khác chi phối việc chọn mua xe như yếu tố thẩm mỹ, tiện nghi, trang bị an toàn, chi phí “nuôi” xe hàng tháng, tiền bảo hiểm…
Ngoại hình VinFast Fadil được trau chuốt kỹ lưỡng vô cùng đẹp mắt dù thực tế Fadil không được đầu tư nhiều như bộ đôi xe từng xuất hiện trong sư kiện Paris Motor Show 2018. Còn ngoại hình Hyundai Grand i10 với kiểu cách thiết kế không quá ấn tượng, vẫn bố cục như trước.
Trong thiết kế VinFast Fadil cơ bản vẫn sở hữu rất nhiều nét đặc trưng. Đặc biệt phải nhấn mạnh tới tạo hình chữ V đặc trưng của các dòng xe thuộc hãng Vinfast, được mạ crom sáng bóng ở lưới tản nhiệt. Vinfast Fadil sử dụng đèn pha Halogen, dải đèn LED chạy ban ngày.
Còn Hyundai i10 sở hữu lưới tản nhiệt thiết kế dạng tổ ong. Được sơn màu đen tăng vẻ cứng cáp cho chiếc xe, làm nổi bật đằng trước của xe. Logo Hyundai được đặt ở nắp capo nổi bật với thanh crom sáng cắt ngang. Grand i10 được Huyndai trang bị đèn pha Halogen và đèn chạy ban ngày dạng LED cùng với đèn sương mù.
Từ bảng thông số kỹ thuật, ta có thể dễ dàng nhận biết Fadil có kích thước ngắn hơn so với Hyundai Grand i10. Với chiều dài cơ sở của i10 là 2.425 mm, thiết kế thực sự rộng rãi và thoải mái cho chiếc xe taxi thông dụng.
Vinfast Fadil sử dụng bộ mâm 15 inch, cỡ lốp 185/55R15. Bộ mâm này khá lớn và được thiết kế khá đẹp so với mặt bằng chung của các đối thủ khác trong phân khúc. Trong khi đó Grand i10 nhỏ hơn sử dụng bộ mâm vành 14 inch và bộ lốp 165/65R14.
Thiết kế đuôi xe của cả Fadil và Grand i10 hầu như tương đồng với nhau. Với trang bị đèn hậu dạng LED giúp khả năng nhận diện cho các xe chạy phía sau an toàn, dễ dàng xử lý. Nhưng, vẫn có sự khác biệt về phong cách thiết kế đèn hậu của 2 mẫu xe này. Cụ thể, Vinfast Fadil có cụm đèn hậu có hình dáng chữ C hướng vào trong. Còn Grand i10 có dạng uốn lượn ngược lại.
Hyundai i10 1.2L AT có phần ốp sau màu đen, còn VinFast Fadil nổi bật với thanh crom sáng. Đây chính là chi tiết đã xuất hiện ở phần đầu và thân xe. Cả 2 mẫu xe này đều có trang bị gạt mưa phía sau.
Nội thất
Nội thất của Hyundai Grand i10 khá đơn giản so với với Fadil. Vì một chiếc xe không hướng tới sự hiện đại mà chỉ hướng tới sự tiết kiệm và tiện dụng. Trong khi đó, Fadil mang lại cảm giác nâng niu người sở hữu và hành khách hơn.
Với khả năng cách âm cùng cách trang trí, phối màu trên các bảng táp lô. Đây là điểm nhấn mạnh nhất của Vinfast Fadil so với Hyundai Grand i10. Trong khi đó, i10 chỉ sử dụng màu sắc đơn giản, không bằng Vinfast Fadil, một dòng xe thương hiệu Việt.
Ghế ngồi của 2 mẫu xe này, trên các phiên bản cao tiền nhất đều được bọc da.
Tuy có thua một chút nhưng bù lại, Hyundai Grand i10 1.2L AT được có thêm nút bấm khởi động Start/Stop, cực kì nhanh chóng và tiền lợi, trang bị cửa sổ điều chỉnh điện tự động và tính năng an toàn như chống kẹt bên ghế lái, cốp xe mở điện, châm thuốc và gạt tàn.
Khả năng vận hành và an toàn
VinFast Fadil được nhà sản xuất trang bị khối động cơ xăng 1.4L. Tuy động cơ nhỏ, nhưng hiệu suất khá lớn, với công suất 72Kw, đủ để làm các anh tài xế trẻ tuổi cảm thấy mê, với độ bốc và ăn ga của chiếc xe.
Hyundai Grand i10 1.2L AT sử dụng động cơ KAPPA 1.2 MPI. Tuy nhỏ nhưng cũng khủng không kém đâu nha. Hyundai I10 có thể sản sinh công suất lên đến 87 mã lực, con số khá ấn tượng cho mẫu xe nhỏ này. Cả hai mẫu xe này đều được trang bị hệ dẫn động cầu trước. Do đó, khả năng vận hành của VinFast Fadil mạnh mẽ hơn so với i10.
VinFast Fadil và Hyundai Grand i10 1.2L AT được trang bị rất nhiều tính năng an toàn. Tuy thuộc dòng giá rẻ nhưng các nhà sản xuất luôn đặt sự an toàn của con người lên hàng đầu.
VinFast Fadil còn trang bị thêm hệ thống hỗ trợ khởi hành ngang dốc, chống lật xe, cảm biến hỗ trợ đỗ xe sau, và cùng một số chức năng an toàn khác. Giúp người lái yên tâm hơn khi vận hành chiếc xe trên các cung đường dài và thiếu an toàn.
Trong khi đó, Hyundai Grand i10 chỉ trang bị hệ thống hỗ trợ phanh khẩn cấp, cảm biến lùi, khóa cửa trung tâm cùng với 2 túi khí. Khá ít so với đối thủ của mình, đó là điểm trừ của Hyundai Grand i10
Với giá trị trung bình khoảng 408 triệu đồng với Hyundai Grand i10 và 400 triệu đồng với Vinfast Fadil. Cả 2 đều được người tiêu dùng Việt Nam tin tưởng. Nhiều chưc năng hiện đại cũng như thiết kế gọn, phù hợp với đường xá ở Việt Nam. Fadil đại diện cho thương hiệu Việt, i10 đại diện cho thương hiệu Hàn, hẵn sẽ làm người tiêu dùng cân nhắc để lựa chọn.
So sánh Hyundai Grand i10 với Kia Morning
Kia Morning xuất hiện tại Việt Nam khá sớm vào khoảng năm 2007. Dù xuất hiện khá sớm và chiếm được lòng tin từ số lượng khách hàng không nhỏ tại Việt Nam. Kia Morning luôn cải tiến không ngừng về diện mạo để phù hợp với người tiêu dùng Việt ngày nay.
Trong khi đó, Hyundai Grand i10 tham gia thị trường xe Việt muộn hơn vào năm 2013 dưới dạng nhập khẩu từ Ấn Độ. Với giá rẻ bất ngờ và các chương trình tri ân khách hàng, hẵn các hãng khác đều phải ngưỡng mộ vì i10 đang rất thành công trong phân khúc này tại thị trường Việt Nam.
Ngoại thất
Xét ở thiết kế, cả Hyundai Grand i10 và Kia Morning đều sở hữu phong cách trẻ trung, hiện đại. Tuy nhiên, về kích thước Grand i10 lại nhỉnh hơn so với đối thủ. Cụ thể, mẫu xe của Hyundai vượt trội hơn 170mm chiều dài, 5mm chiều rộng, 15mm chiều cao và 40mm chiều dài cơ sở.
Nội thất
Với kinh phí bỏ ra dưới 500 triệu đồng, mà đòi hỏi một chiếc xe với khoang nội thất sang trọng đó là điểu không hề dễ dàng. Mặc dù vậy, cả Hyundai Grand i10 và Kia Morning đều được các nhà sản xuất trang bị những tiện nghi đủ dùng và không ảnh hưởng nhiều đến cảm giác người lái như ghế bọc da, vô-lăng tích hợp nhiều chức năng, điều hòa tự động và 4 loa.
Nội thất Grand i10 ghi điểm hơn so với Morning với cách phối màu đặc sắc, vô lăng 3 chấu thiết kế to và chắc chắn.
Trong khi đó, nội thất Morning thiết kế tông màu đen tối, khu vực gần cần số thiết kế đơn giản, vô lăng trông yếu ớt hơn so với đối thủ bên kia chí tuyến.
Một điểm quan trọng mà người tiêu dùng Việt Nam luôn quan tâm đến. Đó chính là không gian. Ở vấn đề này, Grand i10 tỏ ra vượt trội với các thông số kích thước đều lớn hơn so với Morning. Khoảng để chân của hàng ghế sau trên Grand i10 được đánh giá rộng và thoải mái hơn.
So sánh động cơ và hệ thống an toàn
Đặc biệt trên Hyundai Grand i10 và Kia Morning có nhiều điểm tương đồng với nhau. Do đó, người mua không cần phải suy nghĩ nhiều về việc so sánh phần động cơ và hộp số trên 2 mẫu xe này.
Về trang bị an toàn, Hyundai Grand i10 được trang bị hơn với 2 túi khí và cảm biến lùi, giúp người lái an toàn hơn khi lái xe. Trong khi đó, Kia Morning chỉ trang bị 1 túi khí cho tài xế và không có camera lùi.
Hyundai Grand i10 và Kia Morning hiện đang là mẫu xe được khách hàng ưa chuộng vì giá thành thấp và tiện dụng.
Mặc dù vậy, theo quan điểm cá nhân thì Kia Morning sẽ hợp hơn với một chiếc xe nhỏ gọn, giá cả “mềm”, trong khi Grand i10 giá bán cao hơn vì thương hiệu của mình lâu đời nhưng lại được bạn sẽ được trang bị một các tốt nhất của các trang bị an toàn.
CÁC CÂU HỎI THƯỜNG GẶP
Giá lăn bánh Hyundai Grand i10 là bao nhiêu?
Giá lăn bánh của Hyundai Grand i10 từ 340 triệu đến 410 triệu cho cả 2 dòng hatchback và sedan.
Hyundai Grand i10 có bao nhiêu phiên bản?
Hiện tại ở thị trường Việt Nam, Hyundai Grand i10 có 9 phiên bản, trong đó gồm 6 bản hatchback và 3 bản sedan.
Hyundai Grand i10 có hao nhiên liệu không?
Từ 5-7 lít trên 100km
Kích thước của Hyundai Grand i10?
Xe có kích thước dài x rộng x cao lần lượt là 3.765 với hatchback (3.995 với sedan) x 1.660 x 1.505mm
Có nên mua i10 chạy dịch vụ không?
Với thiết kế nhỏ gọn, tiện dụng. Hiện nay, ở Việt Nam, i10 đang được người tiêu dùng chọn để chạy các dịch vụ như taxi, grap, tiết kiệm nhiên liệu, dễ dàng di chuyển trong thành phố.
>>> NGUỒN: TẠP CHÍ LÁI XE (TỔNG HỢP)
Chủ đề nổi bật


