Chevrolet Spark (tên khác Daewoo Matiz, Chevrolet Exclusive, Chevrolet Joy, Chevrolet Beat) là dòng xe hatchback 5 cửa hạng A được ra mắt tại Xứ sở Kim Chi. Ra mắt lần đầu tiên năm 1998 với tên Daewoo Matiz, đến năm 2002 thì đổi tên là Chevrolet Spark. Tại thị trường Việt Nam, tuy không thể cạnh tranh nổi với 2 ông lớn trong phân khúc i10 và Morning. Tuy nhiên, Spark vẫn chiếm được kha khá số lượng người thích và tin tưởng sử dụng.
MỤC LỤC
5. Nên mua Chevrolet Spark phiên bản nào?
6. Có nên mua Chevrolet Spark cũ?
GIÁ XE CHEVROLET SPARK 2020 BAO NHIÊU?
Bộ ba xe cỡ nhỏ Chevrolet Spark, Hyundai Grand i10, KIA Morning thống trị phân khúc này tiếp tục trở thành những cái tên không thể bỏ qua mỗi khi người tiêu dùng nghĩ đến việc mua xe lần đầu hoặc mua xe dành cho những mục đích cơ bản “che nắng che mưa”. Chevrolet Spark gồm 3 phiên bản gồm: Duo, 1.2 LS và 1.2 LT
| Phiên bản | Giá niêm yết (đồng) | Giá mới từ tháng 10 (đồng) | Mức giảm (đồng) |
|---|---|---|---|
| Duo | 299.000.000 | 295.000.000 | -4.000.000 |
| 1.2 LS | 359.000.000 | 355.000.000 | -4.000.000 |
| 1.2 LT | 389.000.000 | 385.000.000 | -4.000.000 |
>> THAM KHẢO THÊM: Bảng giá xe ô tô Chevrolet MỚI NHẤT
GIÁ LĂN BÁNH XE CHEVROLET SPARK
Để mẫu xe Chevrolet Spark 2020 có thể lăn bánh, ngoài khoản giá mua xe, khách hàng sẽ phải bỏ ra nhiều khoản thuế, phí khác nhau (tùy vào tỉnh, thành). Riêng tại Hà Nội có phí trước bạ cao nhất (12%), phí ra biển cao nhất (20 triệu đồng), phí ra biển của TP. Hồ Chí Minh cũng là 20 triệu đồng, trong khi đó các tỉnh thành khác chỉ 1 triệu đồng phí lấy biển.
Chevrolet Spark được giới thiệu tại Paris Motor Show với 3 phiên bản gồm: Spark Duo, Spark 1.2 LS và Spark 1.2 LT. Tạp Chí Lái Xe sẽ giúp bạn dự tính giá xe Chevrolet Spark 2020
Giá xe Chevrolet Spark Duo (Giá lăn bánh)
| Mức phí ở Hà Nội (đồng) | Mức phí ở TPHCM (đồng) | Mức phí ở tỉnh khác (đồng) | |
| Giá niêm yết | 295.000.000 | 295.000.000 | 295.000.000 |
| Phí trước bạ | 35.400.000 | 29.500.000 | 29.500.000 |
| Phí đăng kiểm | 340.000 | 340.000 | 340.000 |
| Phí bảo trì đường bộ | 1.560.000 | 1.560.000 | 1.560.000 |
| Bảo hiểm vật chất xe | 4.425.000 | 4.425.000 | 4.425.000 |
| Bảo hiểm dân sự | 873.400 | 873.400 | 873.400 |
| Phí biển số | 20.000.000 | 20.000.000 | 1.000.000 |
| Tổng | 357.598.400 | 351.698.400 | 342.698.400 |
Giá xe Chevrolet Spark 1.2 LS (Giá lăn bánh)
| Mức phí ở Hà Nội (đồng) | Mức phí ở TPHCM (đồng) | Mức phí ở tỉnh khác (đồng) | |
| Giá niêm yết | 355.000.000 | 355.000.000 | 355.000.000 |
| Phí trước bạ | 42.600.000 | 35.500.000 | 35.500.000 |
| Phí đăng kiểm | 340.000 | 340.000 | 340.000 |
| Phí bảo trì đường bộ | 1.560.000 | 1.560.000 | 1.560.000 |
| Bảo hiểm vật chất xe | 5.325.000 | 5.325.000 | 5.325.000 |
| Bảo hiểm dân sự | 873.400 | 873.400 | 873.400 |
| Phí biển số | 20.000.000 | 20.000.000 | 1.000.000 |
| Tổng | 425.698.400 | 420.598.400 | 399.598.400 |
Giá xe Chevrolet Spark 1.2 LT (Giá lăn bánh)
| Mức phí ở Hà Nội (đồng) | Mức phí ở TPHCM (đồng) | Mức phí ở tỉnh khác (đồng) | |
| Giá niêm yết | 385.000.000 | 385.000.000 | 385.000.000 |
| Phí trước bạ | 46.200.000 | 38.500.000 | 38.500.000 |
| Phí đăng kiểm | 340.000 | 340.000 | 340.000 |
| Phí bảo trì đường bộ | 1.560.000 | 1.560.000 | 1.560.000 |
| Bảo hiểm vật chất xe | 5.775.000 | 5.775.000 | 5.775.000 |
| Bảo hiểm dân sự | 873.400 | 873.400 | 873.400 |
| Phí biển số | 20.000.000 | 20.000.000 | 1.000.000 |
| Tổng | 459.748.400 | 452.048.400 | 433.048.600 |
ĐÁNH GIÁ XE CHEVROLET SPARK
Ưu điểm:
- Kiểu dáng thiết kế mới trẻ trung và thể thao hơn
- Kích thước nhỏ gọn, linh hoạt với bán kính quay đầu chỉ 5mNội thất hiện đại
- Vô-lăng trợ lực điện tích hợp nhiều phím chức năng như điều chỉnh âm thanh, nhận cuộc gọi
- Hệ thống giải trí toàn cầu Mylink của Chevrolet được trang bị cùng màn hình cảm ứng 7 inch hỗ trợ kết nối USB, Bluetooth với chức năng hiển thị danh bạ
- Gương chiếu hậu chỉnh điện, tích hợp báo rẽ và chức năng sấy gương tiện lợi
- Hàng ghế sau gập 60/40 mang lại nhiều không gian nội thất
- Trang bị an toàn: Phanh ABS, dây an toàn 3 điểm, 2 túi khí, khóa cửa trung tâm.
Nhược điểm:
- Không có số tự động
- Hàng ghế sau khá chật hơn so với các dòng trong phân khúc
- Động cơ còn chưa thật sự mạnh mẽ.
- Không gian nội thất của Chevrolet Spark so với một số mẫu xe khác trong cùng phân khúc còn hơi nhỏ.
- Hệ thống giải trí của Chevrolet Spark còn hạn chế, đặc biệt là chưa có chế độ Bluetooth.
>> THAM KHẢO THÊM Đánh giá CHI TIẾT dòng xe Chevrolet Spark TẠI ĐÂY
CÁC PHIÊN BẢN CHEVROLET SPARK
Chevrolet Spark ở Việt Nam gồm có 6 màu trong đó màu đỏ được người tiêu dùng chọn lưa nhiều nhất. Sau đây Tạp Chí Lái Xe sẽ gửi đến các bạn về kích thước, ngoại thất, nội thất của 3 phiên bản này một cách tổng quan nhất.
3 phiên bản Spark 2020 để khách hàng lựa chọn gồm Spark LS và LT với 5 chỗ ngồi; cùng bản Spark Duo 2 chỗ ngồi. Giá xe Chevrolet Spark cho phiên bản Duo là 299 triệu đồng; Spark LS là 359 triệu đồng và Spark LT là 389 triệu đồng. Xe hiện đã có mặt tại các đại lý trên toàn quốc.
Spark 2020 được trang bị tiêu chuẩn lốp 165/65, lớn hơn so với các phiên bản đời trước. Trong đó bản cao cấp nhất được trang bị bánh mâm 14” đa chấu. Phiên bản Sparl Duo 2020 chỉ có 2 chỗ ngồi phía trước và một khoang hành lý rộng rãi phía sau. Tải trọng của khoang hành lý lên tới 238 kg, thích hợp cho những người thường xuyên phải chở hàng hoá.
Phần nội thất của Spark 2020 vẫn khá đơn giản nhưng tiện dụng; cụm đồng hồ trung tâm có thiết kế mới, giúp tài xế dễ quan sát hơn. Đặc biệt, vô-lăng có tích hợp các nút chức năng, tài xế có thể điều khiển hệ thống giải trí, chỉnh âm lượng, thoải rảnh tay,… Spark LT 2020 được trang bị hệ thống thông tin giải trí Chevrolet MyLink với màn hình cảm ứng 7”, kết nối Bluetooth với điện thoại thông minh.
Hai phiên bản Spark LS và Spark Duo chia sẻ hệ thống giải trí gồm hệ thống 4 loa với các chức năng kết nối với Radio AM/FM và kết nối USB/AUX. Chevrolet Spark 2018 được trang bị khối động cơ 1.2L, cùng hộp số sàn 5 cấp; cho công suất tối đa 80 mã lực tại 6.400 vòng/phút và mô-men xoắn cực đại 108 Nm tại 4.800 vòng/phút. Xe được trang bị hệ thống lái trợ lực điện.
Chevrolet Spark 2018 được trang bị các tính năng an toàn gồm phanh đĩa 2 bánh trước và 2 túi khí trên tất cả các phiên bản. Trong khi đó, phiên bản Spark LT có thêm phanh ABS, một sự cải tiến vượt bậc với phiên bản trước kia.
NÊN MUA CHEVROLET SPARK PHIÊN BẢN NÀO?
Trong phân khúc xe cỡ nhỏ hạng A, nếu xét về mức giá bỏ ra để ‘rinh’ xe về thì Chevrolet Spark là một lựa chọn đáng chú ý. Tuy nhiên, người dùng còn phải cân nhắc rất nhiều mặt như ngoại – nội thất, vận hành, an toàn khi quyết định mua một chiếc ô tô
Trong phân khúc xe cỡ nhỏ hạng A, nếu xét về mức giá bỏ ra để ‘rinh’ xe về thì Chevrolet Spark là một lựa chọn đáng chú ý. Tuy nhiên, người dùng còn phải cân nhắc rất nhiều mặt như ngoại – nội thất, vận hành, an toàn khi quyết định mua một chiếc ô tô. Chevrolet Spark ngoài những ưu điểm như kích thước nhỏ gọn, nội thất hiện đại. Trang bị các chức năng cơ bản trên vô lăng mà Spark mang lại cho khách hàng của mình mà còn có giá tương đối rẻ so với các xe trong cùng phân khúc.
Nhưng điểm trừ của Chevrolet Spark chính là trong 3 phiên bản đều là số sàn, việc di chuyện trong đô thị bằng số sàn không tiện lợi lắm so với số tự động. Trong khi đó các đối thủ khác như KIA Morning, Hyundai Grand i10 đều có phiên bản số tự động.
Với giá thành rẻ cũng như phù hợp với những người có thu nhập thấp, và mua dùng trong việc chạy dịch vụ, chạy Grab…. Hiện nay, Chevrolet Spark không còn được kinh doanh trên thị trường Việt Nam thay vào đó chính là Vinfast Fadil. Vậy để cách nào để có thể sỡ hữu một chiếc Spark, Tạp Chí Xe Hay mời các độc giả xem tiếp nhé!
CÓ NÊN MUA CHEVROLET SPARK CŨ KHÔNG?
Việc Vinfast không còn cung cấp Chevrolet Spark, thay vào đó là Vinfast Fadil.. Tuy nhiên, hiện nay trên thị trường xe cũ đã và đang có tất cả các phiên bản Chevrolet Spark 2018 và 2019. So với các thông số của Spark 2020 thì cả 2 phiên bản này không có quá nhiều sự thay đổi từ ngôn ngữ thiết kế đến trang trí nội thất.
Việc mua cũ Chevrolet Spark, một hãng xe mang thương hiệu Mỹ. Độ bền cao, động cơ tốt là điều không thể bàn cãi cho hãng xe đến từ nền sản xuất xe hơi hàng đầu thế giới. Một chiếc Spark 2019 đang được rao bán từ 200-250 triệu đồng, rất phù hợp với những người kinh doanh dịch vụ vì rất nhanh thu hồi vốn, thời gian và độ bền trong mọi thời tiết.
Chevrolet Spark ngừng bán ở Việt Nam, khiến chiếc xe trở nên khan hiếm hơn, chính vì thế so với việc mua một chiếc Kia Morning hay i10 mới. Việc mua một chiếc Spark cũ vẫn là phương án tốt nhất cho việc chạy dịch vụ.
SO SÁNH CHEVROLET SPARK VỚI CÁC MẪU XE KHÁC
So sánh xe Chevrolet Spark và KIA Morning


So sánh về giá
| Kia Morning | Chevrolet Spark | |
| Giá | 290-400 triệu | 299-390 triệu |


So sánh kích thước
| Kia Morning | Chevrolet Spark | |
| DxRxC (mm) | 3595x1595x1490 | 3595x1597x1551 |
| Chiều dài cơ sở (mm) | 2385 | 2375 |
| Độ cao gầm xe (mm) | 152 | 160 |
| Bán kinh vòng quay (m) | 4.9 | 5 |
| Trọng lượng (kg) | 960 | 1.005 |


So sánh động cơ
| Kia Morning | Chevrolet Spark | |
| Động cơ | 1.25L | 1.0L |
| Công suất | 86 mã lực tại 6000 vòng/phút | 68 mã lực tại 6400 vòng/phút |
| Momen xoắn cực đại (Nm) | 120 | 89 |
| Hộp số | 4 cấp | 4 cấp, hỗ trợ tăng tốc O/D |
| Hệ thống phanh | Đĩa trước-đĩa sau | Đĩa trước-đĩa sau |
| Hỗ trợ lái | 3 chế độ lái | 3 chế độ lái |


So sánh ngoại thất
| Kia Morning | Chevrolet Spark | |
| Đèn trước | LED | Halogen |
| Đèn tự động | Có | Có |
| Đèn chạy ban ngày | LED | LED |
| Đèn hậu | LED | LED |
| Lazang | 15 inch | 14 inch |
| Lốp xe | 175/50 R15 | 155/70 R14 |
| Gương chiếu hậu | Gập điện | Chỉnh cơ |


Nội thất và tiện nghi
| Kia Morning | Chevrolet Spark | |
| Vô lăng | 2 chấu, bọc da, tích hợp các nút bấm hiện đại | 3 chấu, bọc da, chỉ tích hợp điều chỉnh âm thanh |
| Chất liệu ghế | Da | Da |
| Hệ thống giải trí | DVD, màn hình cảm ứng | DVD, màn hình cảm ứng |
| Âm thanh | 4 loa | 4 loa |
| Hệ thống điều hòa | Chỉnh tay | Chỉnh tay |
| Start/Stop Engine | Khởi động bằng nút bấm | Chìa khóa thông mình |


Hệ thống an toàn
| Kia Morning | Chevrolet Spark | |
| Túi khí | 2 | 4 |
| Chống bó cứng phanh | Có | Có |
| Phân phối lực phanh điện tử | Có | - |
| Camera lùi | Có | Có |
| Cảm biến lùi | Có | - |
| Hỗ trợ khởi hành ngang dốc | - | - |
So sánh xe Chevrolet Spark và Hyundai Grand i10
So sánh về giá
| Chevrolet Spark | Hyundai Grand i10 | |
| Giá | 299-390 triệu | 659-750 triệu |


So sánh kích thước
| Chevrolet Spark | Hyundai Grand i10 | |
| DxRxC (mm) | 3595x1597x1551 | 3765x1660x1520 |
| Chiều dài cơ sở (mm) | 2375 | 2425 |
| Độ cao gầm xe (mm) | 160 | 167 |
| Trọng lượng (kg) | 1.005 | 955 |
So sánh động cơ
| Chevrolet Spark | Hyundai Grand i10 | |
| Động cơ | 1.0L | 1.25L |
| Công suất | 68 mã lực tại 6400 vòng/phút | 87 mã lực tại 6000 vòng/phút |
| Momen xoắn cực đại (Nm) | 89 | 122 |
| Hộp số | 4 cấp, hỗ trợ tăng tốc O/D | 4 cấp |
| Hệ thống phanh | Đĩa trước-đĩa sau | Đĩa trước-đĩa sau |
| Hỗ trợ lái | 3 chế độ lái | 3 chế độ lái |


So sánh ngoại thất
| Chevrolet Spark | Hyundai Grand i10 | |
| Đèn trước | Halogen | LED |
| Đèn tự động | Có | Có |
| Đèn chạy ban ngày | LED | LED |
| Đèn hậu | LED | LED |
| Lazang | 14 inch | 14 inch |
| Lốp xe | 155/70 R14 | 155/70 R14 |
| Gương chiếu hậu | Chỉnh cơ | Gập điện |


Nội thất và tiện nghi
| Chevrolet Spark | Hyundai Grand i10 | |
| Vô lăng | 3 chấu, bọc da, chỉ tích hợp điều chỉnh âm thanh | 3 chấu, bọc da, chỉnh điện 4 hướng |
| Chất liệu ghế | Da | Da |
| Hệ thống giải trí | DVD, màn hình cảm ứng | TFT, màn hình cảm ứng |
| Kết nối AUX/USB, Bluetooth | GPSKết nối AUX/USB, Bluetooth | GPSKết nối AUX/USB, Bluetooth |
| Hệ thống điều hòa | Chỉnh tay | Chỉnh tay |


Hệ thống an toàn
| Chevrolet Spark | Hyundai Grand i10 | |
| Túi khí | 4 | 2 |
| Chống bó cứng phanh | Có | Có |
| Phân phối lực phanh điện tử | - | - |
| Camera lùi | Có | Có |
| Cảm biến lùi | - | Có |
| Hỗ trợ khởi hành ngang dốc | - | Có |


CÁC CÂU HỎI THƯỜNG GẶP
Mua xe Chevrolet Spark 2020 chính hãng tại đâu?
Hiện tại Chevrolet Spark 2020 không còn được bán tại trường Việt Nam
Chevrolet Spark có bao nhiêu phiên bản?
Hiện nay Cerato 2020 có mặt trên thị trường với 3 phiên bản khác nhau bao gồm: Duo, LS và LT
Đối thủ của Chevrolet Spark trên thị trường?
Hiện nay các đối thủ của Chevrolet Spark trên thị trường là những mẫu xe hạng A như: Toyota Wigo, KIA Morning, Hyundai Grand i10
Chevrolet Spark có bao nhiêu màu?
Chevrolet Spark hiện được phân phối tại các đại lý với 6 màu: Bạc, xanh, trắng, xanh nhạt, xanh lá cây và màu đỏ
Chervolet Spark đến từ đâu?
Chervolet Spark được nhập hoàn toàn từ Mỹ
Chevrolet Spark là mẫu xe được hoàn toàn người Việt biết đến và ưa chuộng vì tình tiện dụng và thiết kế nhỏ gọn. Nếu quan tâm mẫu xe này, quý độc giả cũng có thể tìm kiếm thông tin trên Tạp Chí Lái xe. Hy vọng bài viết sẽ giúp cho bạn tìm được mẫu xe ưng ý nhất. Hãy theo dõ Tạp Chí Lái Xe thường xuyên để cập nhật những thông tin mới nhất về bảng giá xe ô tô của các thương hiệu tại Việt Nam.
>>> NGUỒN: TỔNG HỢP (TẠP CHÍ LÁI XE)
Chủ đề nổi bật


