Giá xe Ford Everest 2020 tháng 10/2020 mới nhất

Giá xe Ford Everest 2020 tháng 10/2020 mới nhất

Giá xe Ford Everest 2020 tháng 10/2020 mới nhất

Giá xe Ford Everest 2020 tháng 10/2020 mới nhất

Giá xe Ford Everest 2020 tháng 10/2020 mới nhất
Giá xe Ford Everest 2020 tháng 10/2020 mới nhất
Ford Everest 2020 giá từ 999 triệu: Quyết đấu Fortuner, khẳng định vị thế SUV cơ bắp Mỹ

Bảng giá xe Ford Everest 2020 mới nhất kèm các thông số kỹ thuật, giá lăn bánh, đánh giá các phiên bản Ford Everest tại thị trường Việt Nam.

 

Ford Everest là mẫu xe SUV 7 chỗ đa dụng tầm trung được khách hàng Việt Nam ưa chuộng khi được Ford ra mắt vào năm 2007. Trải qua 13 năm tại thị trường Việt Nam, Ford Everest 2020 là phiên bản được ra mắt từ năm 2018 cùng một số nâng cấp nhẹ. Xe sở hữu khung gầm vững chãi, động cơ mạnh mẽ, khả năng vận hành tốt cùng nhiều trang bị tiện nghi và an toàn hiện đại.

 

Ford Everest 2020 tại thị trường Việt Nam
Ford Everest 2020 tại thị trường Việt Nam

 

 

GIÁ XE FORD EVEREST 2020 LÀ BAO NHIÊU?

 

Ford Everest 2020 được Ford Việt Nam nhập khẩu nguyên chiếc từ Thái Lan và phân phối tới người tiêu dùng trong nước với 5 phiên bản khác nhau. Xe mang tới hai tuỳ chọn động cơ dầu 2.0L hoặc động cơ dầu Bi-Turbo 2.0L đi kèm tuỳ chọn hệ dẫn động 4 bánh toàn thời gian.

 

Phiên bản

Giá niêm yết (đồng)

Giá tháng 10/2020 (đồng)

Mức giảm (đồng)

Everest Ambiente 2.0L MT 4x2

999.000.000

999.000.000

-

Everest Ambiente 2.0L AT 4x2

1.052.000.000

1.052.000.000

-

Everest Trend 2.0L AT 4x2

1.112.000.000

1.112.000.000

-

Everest Titanium 2.0L AT 4x2

1.181.000.000

1.181.000.000

-

Everest Titanium+ 2.0L AT 4x4

1.399.000.000

1.399.000.000

-

 

Hiện nay, Ford Việt Nam đang có chương trình ưu đãi một phần phí trước bạ cho mẫu xe Ford Everest 2020, đi kèm nhiều chương trình khuyến mãi hấp dẫn khác. Khách hàng có thể liên hệ đại lý Ford Việt Nam gần nhất trên toàn quốc để tìm hiểu các chính sách khuyến mãi của hãng xe.

 

>> THAM KHẢO THÊM: Bảng giá xe ô tô Ford MỚI NHẤT

GIÁ LĂN BÁNH FORD EVEREST 2020

 

Do thuộc diện xe nhập khẩu, vì vậy Ford Everest 2020 sẽ không được hưởng mức giảm 50% phí trước bạ theo Nghị định số 70/2020/NĐ-CP ngày 28 tháng 6 năm 2020. Ford Việt Nam sẽ hỗ trợ khách hàng một phần phí trước bạ, khách hàng sẽ phải chịu thêm phí ra biển số, các loại phí bảo trì, bảo hiểm, đăng kiểm… để có thể đăng ký xe.

 

Giá xe Ford Everest Ambiente 2.0L MT 4x2 (Giá lăn bánh)

 

Khoản phí

Mức phí ở Hà Nội (đồng)

Mức phí ở TP.HCM (đồng)

Mức phí ở tỉnh thành khác (đồng)

Giá niêm yết

999.000.000

999.000.000

999.000.000

Phí trước bạ

119.880.000

99.900.000

99.900.000

Phí đăng kiểm

340.000

340.000

340.000

Phí bảo trì đường bộ

1.560.000

1.560.000

1.560.000

Bảo hiểm vật chất xe

14.985.000

14.985.000

14.985.000

Bảo hiểm trách nhiệm dân sự

873.400

873.400

873.400

Phí biển số

20.000.000

20.000.000

1.000.000

Tổng

1.141.653.400

1.121.673.400

1.102.673.400

 

Giá xe Ford Everest Ambiente 2.0L AT 4x2 (Giá lăn bánh)

 

Khoản phí

Mức phí ở Hà Nội (đồng)

Mức phí ở TP.HCM (đồng)

Mức phí ở tỉnh thành khác (đồng)

Giá niêm yết

1.052.000.000

1.052.000.000

1.052.000.000

Phí trước bạ

123.000.000

102.500.000

102.500.000

Phí đăng kiểm

340.000

340.000

340.000

Phí bảo trì đường bộ

1.560.000

1.560.000

1.560.000

Bảo hiểm vật chất xe

15.375.000

15.375.000

15.375.000

Bảo hiểm trách nhiệm dân sự

873.400

873.400

873.400

Phí biển số

20.000.000

20.000.000

1.000.000

Tổng

1.170.773.400

1.150.273.400

1.131.273.400

 

Giá xe Ford Everest Trend 2.0L AT 4x2 (Giá lăn bánh)

 

Khoản phí

Mức phí ở Hà Nội (đồng)

Mức phí ở TP.HCM (đồng)

Mức phí ở tỉnh thành khác (đồng)

Giá niêm yết

1.112.000.000

1.112.000.000

1.112.000.000

Phí trước bạ

133.440.000

111.200.000

111.200.000

Phí đăng kiểm

340.000

340.000

340.000

Phí bảo trì đường bộ

1.560.000

1.560.000

1.560.000

Bảo hiểm vật chất xe

16.680.000

16.680.000

16.680.000

Bảo hiểm trách nhiệm dân sự

873.400

873.400

873.400

Phí biển số

20.000.000

20.000.000

1.000.000

Tổng

1.268.213.400

1.245.973.400

1.226.973.400

 

Giá xe Ford Everest Titanium 2.0L AT 4x2 (Giá lăn bánh)

 

Khoản phí

Mức phí ở Hà Nội (đồng)

Mức phí ở TP.HCM (đồng)

Mức phí ở tỉnh thành khác (đồng)

Giá niêm yết

1.181.000.000

1.181.000.000

1.181.000.000

Phí trước bạ

141.720.000

118.100.000

118.100.000

Phí đăng kiểm

340.000

340.000

340.000

Phí bảo trì đường bộ

1.560.000

1.560.000

1.560.000

Bảo hiểm vật chất xe

17.715.000

17.715.000

17.715.000

Bảo hiểm trách nhiệm dân sự

873.400

873.400

873.400

Phí biển số

20.000.000

20.000.000

1.000.000

Tổng

1.345.493.400

1.321.873.400

1.302.873.400

 

Giá xe Ford Everest Titanium+ Bi-Turbo 2.0L AT 4x4 (Giá lăn bánh)

 

Khoản phí

Mức phí ở Hà Nội (đồng)

Mức phí ở TP.HCM (đồng)

Mức phí ở tỉnh thành khác (đồng)

Giá niêm yết

1.399.000.000

1.399.000.000

1.399.000.000

Phí trước bạ

167.880.000

139.900.000

139.900.000

Phí đăng kiểm

340.000

340.000

340.000

Phí bảo trì đường bộ

1.560.000

1.560.000

1.560.000

Bảo hiểm vật chất xe

20.985.000

20.985.000

20.985.000

Bảo hiểm trách nhiệm dân sự

873.400

873.400

873.400

Phí biển số

20.000.000

20.000.000

1.000.000

Tổng

1.589.653.400

1.561.673.400

1.542.673.400

 

ĐÁNH GIÁ XE FORD EVEREST 2020

 

Ford Everest là dòng xe gạo cội trong phân khúc SUV 7 chỗ, cạnh tranh cùng Toyota Fortuner và Hyundai Santa Fe tại thị trường Việt Nam. Ford Everest 2020 là mẫu xe ở thế hệ thứ 3, giữ nguyên thiết kế từ lần nâng cấp giữa dòng đời vào năm 2018. Xe sở hữu động cơ dầu mạnh mẽ, khung gầm chắc chắn, khả năng vận hành vượt trội cùng nhiều trang bị an toàn tiên tiến.

 

Ford Everest được Ford Việt Nam phân phối dưới dạng nhập khẩu nguyên chiếc từ Thái Lan, gồm 5 phiên bản và tuỳ chọn 2 động cơ cùng 2 hệ dẫn động RWD và AWD.

 

Ưu điểm:

  • Thiết kế mạnh mẽ, khoảng sáng gầm xe lớn
  • Không gian nội thất rộng bậc nhất phân khúc
  • Trang bị nội thất hiện đại
  • Khả năng cách âm tốt
  • Trang bị an toàn đầy đủ, tiên tiến
  • Động cơ vận hành êm ái, vững chãi

 

Nhược điểm:

  • Chưa có phanh tay điện tử
  • Hàng ghế thứ 3 chỉ phù hợp cho trẻ nhỏ
  • Chi phí bảo dưỡng, thay thế phụ tùng đắt hơn các đối thủ
  • Giá khá cao hơn các đối thủ

 

Ngoại thất Ford Everest 2020

 

Về thiết kế, Ford Everest 2020 không có sự thay đổi so với phiên bản ra mắt vào năm 2018. Xe vẫn mang kiểu dáng mạnh mẽ, hầm hồ, cứng cáp đậm chất những chiếc xe đến từ Mỹ.

 

Ford Everest 2020 mang vẻ ngoài hầm hồ, cứng cáp
Ford Everest 2020 mang vẻ ngoài hầm hồ, cứng cáp

 

Ở phần đầu xe, Ford Everest 2020 vẫn duy trì thiết kế phần đầu xe hầm hồ với cụm lưới tản nhiệt kích thước lớn và cụm cản trước cứng cáp với chi tiết sơn bạc hoặc đen giả kim loại. Lưới tản nhiệt hình đa giác to, mở rộng về 2 bên. Bên trong là lưới hoạ tiết tổ ong đen bóng, bên ngoài là 3 thanh ngang to chạy dài. Toàn bộ các thanh ngang này và cả đường viền đều được mạ crom sáng bóng.

 

Thiết kế đầu xe Ford Everest 2020
Thiết kế đầu xe Ford Everest 2020

 

Đi kèm là cụm đèn pha halogen projector trên phiên bản Everest Ambiente. Trên phiên bản Trend và Titanium, Ford Everest trang bị đèn pha HID projector tự động bật/tắt tích hợp dải LED ban ngày hiện đại. Ngoài ra, đèn pha phiên bản Titanium+ có thêm tính năng đèn chiếu xa tự động, chủ động hạn chế chói mắt xe người chiều và mở rộng tầm nhìn khi di chuyển ở ngoài quốc lộ hoặc cao tốc ở tốc độ cao.

 

Cụm đèn pha được tinh chỉnh so với phiên bản cũ
Cụm đèn pha được tinh chỉnh so với phiên bản cũ

 

Bóng Projector trên phiên bản Ford Everest 2020 được thay đổi thành bóng vuông thay vì bóng hình tròn như ở phiên bản trước.

 

Thân xe Ford Everest vẫn duy trì những đường nét chắc chắn cơ bắp, chuẩn mực SUV, thay vì chạy theo các thiết kế dập nổi, bắt mắt như các đối thủ. Tất cả phiên bản đều trang bị bệ bước hỗ trợ ra vào xe tiện dụng hơn.

 

Thân xe không có nhiều thay đổi so với phiên bản tiền nhiệm
Thân xe không có nhiều thay đổi so với phiên bản tiền nhiệm

 

Kích thước tổng thể dài x rộng x cao vẫn duy trì lần lượt 4.892 x 1.860 x 1.837 (mm), nhỉnh hơn khi đặt cạnh hai đối thủ Fortuner và Santa Fe. Chiều dài cơ sở 2.850 mm của Ford Everest 2020 cũng nổi trội hơn khi so với hai đối thủ. Trong khi khoảng sáng gầm xe 210 mm nằm giữa Toyota Fortuner (219 mm) và Hyundai Santa Fe (185 mm). Các thông số này giúp khoang nội thất Everest rộng rãi hơn đáng kể, cùng khả năng vượt các địa hình khó cũng sẽ tốt hơn.

 

Ford Everest 2020 tiếp tục trang bị gương chiếu hậu chỉnh điện, gập điện tích hợp đèn báo rẽ. Riêng hai phiên bản Titanium có gương chiếu hậu ngoài sấy điện, đây là một tiện ích đáng giá khi chúng ta di chuyển dưới trời mưa.

 

Gương chiếu hậu tích hợp đèn chào mừng cùng LED báo rẽ
Gương chiếu hậu tích hợp đèn chào mừng cùng đèn báo rẽ

 

Thân xe Ford Everest cũng khá hiện đại với trang bị la-zăng hợp kim nhôm cho tất cả phiên bản. Tuy nhiên kích thước la-zăng vẫn tương tự các phiên bản Ford Everest trước đây. Phiên bản Ambiente tiêu chuẩn sử dụng la-zăng 17 inch đi kèm thông số lốp 265/65R7, phiên bản Trend trang bị la-zăng 18 inch đi kèm bộ lốp 265/60R18. Trong khi hai phiên bản Titanium cao cấp trang bị la-zăng 20 inch thiết kế 6 chấu kép, đi kèm bộ lốp 265/50R20.

 

Thiết kế mâm xe mạnh mẽ, khoẻ khoắn
Thiết kế mâm xe mạnh mẽ, khoẻ khoắn

 

Đuôi xe Ford Everest 2020 vẫn giữ thiết kế trước đây với các đường nét chắc chắn đặc trưng, tuy nhiên cho cảm giá hơi lỗi thời, thiếu đi vẻ gai góc, bụi bặm.

 

Thiết kế đuôi xe được giữ nguyên so với phiên bản cũ
Thiết kế đuôi xe được giữ nguyên so với phiên bản cũ

 

Cụm đèn hậu phiên bản Ambiente vẫn trang bị đèn halogen thông thường, trong khi ba phiên bản Trend và Titanium cao cấp hơn với đèn hậu LED. Hai đèn hậu cũng được nối với nhau bởi đường sơn màu xám tiêu chuẩn hoặc mạ chrome trên các phiên bản cao cấp.

 

Nội thất Ford Everest 2020

 

Khoang nội thất Ford Everest 2020 vẫn thừa hưởng những thiết kế của Ford Ranger nhưng được nâng cấp sang trọng hơn, phù hợp với một dòng xe SUV du lịch dành cho gia đình. Các chi tiết ốp nhựa, da cũng như viền kim loại trên các phiên bản cao cấp vẫn được duy trì cho đến thời điểm hiện tại.

 

Thiết kế khoang nội thất cứng cáp nhưng không kém phần sang trọng
Thiết kế khoang nội thất cứng cáp nhưng không kém phần sang trọng

 

Khu vực lái của Ford Everest 2020 khá giống với “người anh em” Ford Ranger. Đa phần người dùng đều đánh giá Ford Everest sở hữu vô lăng xe thiết kế 4 chấu tạo hình chữ T, được bọc da cho cảm giác cao cấp. Trên vô lăng cả 5 phiên bản Everest đều được tích hợp các phím điều khiển được sắp xếp khá gọn. Đáng tiếc là cho đến Ford Everest 2020, xe vẫn chưa được trang bị lẫy chuyển số trên vô lăng, phanh tay điện tử, trong khi đối thủ Toyota Fortuner đã có đầy đủ các trang bị này.

 

Thiết kế vô lăng 4 chấu tạo hình chữ T khoẻ khoắn
Thiết kế vô lăng 4 chấu tạo hình chữ T khoẻ khoắn

 

Riêng 3 phiên bản Titanium và Trend có thêm nút kiểm soát hành trình Cruise Control. Đặc biệt phiên bản Everest Titanium Bi-Turbo được trang bị hệ thống kiểm soát hành trình thích ứng Adaptive Cruise Control có khả năng theo dõi tốc độ xe phía trước để tự động điều chỉnh tốc độ giữ khoảng cách an toàn.

 

Sở hữu thiết kế tương tự như Ford Ranger, khu vực taplo Ford Everest mang những đường nét đồ sộ, cơ bắp, đậm phong cách xe Mỹ. Kiểu dáng có thiên hướng nam tính thấy rõ. Với những người yêu thích sẽ đánh giá taplo Ford Everest mạnh mẽ, nhưng với những ai ưa sự tinh tế của xe Nhật, xe châu Âu thì thường cho rằng khá thô và nặng nề.

 

Ghế ngồi trên hai phiên bản Ambiente giá rẻ chỉ được bọc nỉ với hàng ghế trước chỉnh tay. Trong khi ba phiên bản Trend, Titanium và Titanium+ được bọc da cao cấp hơn và trang bị ghế lái chỉnh điện 8 hướng. Riêng hai phiên bản Titanium sẽ có thêm ghế hành khách phía trước chỉnh điện 8 hướng hiện đại hơn.

 

Hàng ghế thứ hai với khoảng để chân rộng rãi
Hàng ghế thứ hai với khoảng để chân rộng rãi

 

Hàng ghế thứ hai tất cả phiên bản đều có thể gập phẳng theo tỉ lệ 60:40 giúp mở rộng khoang hành lý. Ngoài ra, hàng ghế thứ hai trang bị tính năng chỉnh 4 hướng với ngả lưng và trượt giúp mở rộng khoảng để chân cho hàng ghế thứ ba. Chính giữa hai ghế này còn có thêm tựa tay với hai giá để cốc khá tiện dụng.

 

Khoang hành lý tiêu chuẩn của Ford Everest 2020 có thể tích 450 lít, tương đối đủ dùng cho các nhu cầu cơ bản. Với các chuyến đi ngắn không cần mang quá nhiều tư trang, khoang hành lý vẫn đáp ứng đủ cho 7 hành khách và người lái.

 

Khoang nội thất của Ford Everest 2020 vẫn được trang bị những tiện nghi hiện đại như hệ thống giải trí SYNC 3 cùng màn hình cảm ứng 8 inch, hệ thống âm thanh 10 loa, điều hoà nhiệt độ 2 vùng độc lập, hệ thống khởi động bằng nút bấm…

 

Hệ thống giải trí SYNC 3 kết hợp màn hình cảm ứng 8 inch
Hệ thống giải trí SYNC 3 kết hợp màn hình cảm ứng 8 inch

 

Các phiên bản Trend và Titanium sẽ cao cấp hơn với gương chiếu hậu trong xe tự động điều chỉnh chế độ ngày/đêm, cảm biến gạt mưa tự động, điều chỉnh điều hoà nhiệt độ riêng biệt cho hàng ghế sau. Ngoài ra, cửa sổ trời panorama là tính năng đặc biệt chỉ trang bị trên phiên bản cao cấp nhất Titanium+

 

Động cơ – An toàn

 

Ở phiên bản Ford Everest 2020, Ford mang tới cho người tiêu dung 2 tuỳ chọn động cơ, bao gồm:

 

  • Động cơ diesel 2.0L tăng áp cho công suất tối đa 177 mã lực tại 3500 vòng/phút và mô-men xoắn cực đại 420Nm từ 1750 – 2500 vòng/phút. Đi kèm hộp số sàn 6 cấp hoặc hộp số tự động 10 cấp Getrag 10R60 thế hệ mới, và hệ thống dẫn động cầu sau. Động cơ này được trang bị cho các phiên bản Ambiente, Trend và Titanium.
  • Động cơ diesel Bi-Turbo 2.0L cho công suất tối đa 210 mã lực tại 3750 vòng/phút và mô-men xoắn cực đại 500Nm từ 1750 – 2000 vòng/phút, đi kèm với hộp số tự động 10 cấp. Động cơ này được sử dụng trên phiên bản Titanium+ cùng hệ dẫn động 2 cầu toàn thời gian thông minh.

 

Khoang động cơ trên Ford Everest 2020
Khoang động cơ trên Ford Everest 2020

 

Về an toàn, Ford Everest 2020 vẫn là mẫu SUV 7 chỗ hàng đầu với các công nghệ an toàn hiện đại nhất. Có thể kể ra như hệ thống cân bằng điện tử, hệ thống báo động chống trộm bằng cảm biến nhận diện xâm nhập, cảm biến lùi, camera lùi và 7 túi khí. Phiên bản Titanium và Titanium+ trang bị cảm biến đỗ xe phía trước, hệ thống cảnh báo điểm mù kết hợp cảnh báo có xe cắt ngang.

 

Xe được trang bị 7 túi khí
Xe được trang bị 7 túi khí

 

Riêng phiên bản Titanium+ đầy đủ nhất với hệ thống hỗ trợ đỗ xe chủ động kiểu song song, hệ thống kiểm soát đổ đèo, hệ thống cảnh báo lệch làn và hỗ trợ duy trì làn đường, hệ thống cảnh báo va chạm phía trước, hệ thống kiểm soát áp suất lốp.

 

>> XEM NGAY bài đánh giá CHI TIẾT mẫu xe Ford Everest 2020 TẠI ĐÂY.

CÁC PHIÊN BẢN XE FORD EVEREST 2020

 

Thông số

Ambiente 2.0L MT 4x2

Ambiente 2.0L AT 4x2

Trend 2.0L AT 4x2

Titanium 2.0L AT 4x2

Titanium+ 2.0L AT 4x4

KÍCH THƯỚC

D x R x C (mm)

4.892 x 1.860 x 1.837

Chiều dài cơ sở (mm)

2.850

Khoảng sáng gầm xe (mm)

210

Dung tích bình nhiên liệu (lít)

80

TRANG BỊ NGOẠI THẤT

Đèn chiếu sáng trước

Halogen Projector

Halogen Projector

Đèn HID tự động

Đèn HID tự động

Đèn HID tự động

Hệ thống điều chỉnh đèn

Chỉnh tay

Chỉnh tay

Chỉnh tay

Chỉnh tay

Tự động

Gạt mưa tự động

Không

Không

Đèn sương mù

Cửa sổ trời toàn cảnh

Không

Không

Không

Không

Cốp mở rảnh tay

Không

Không

Mâm xe

17 inch

17 inch

18 inch

20 inch

20 inch

TRANG BỊ NỘI THẤT

Khởi động bằng nút bấm

Chìa khoá thông minh

Điều hoà 2 vùng độc lập

Vật liệu ghế

Nỉ

Nỉ

Da cao cấp

Da cao cấp

Da cao cấp

Vô lăng bọc da

Không

Không

Hàng ghế thứ 3 gập điện

Không

Không

Không

Hệ thống chống ồn chủ động

ĐỘNG CƠ - HỘP SỐ

Động cơ

Single Turbo Diesel 2.0L I4 TCDi

Bi-Turbo Diesel 2.0L I4 TDCi

Dung tích động cơ (cc)

1.996

1.996

Công suất (Hp/rpm)

180/3500

213/3750

Momen xoắn (Nm/rpm)

420/1750-2500

500/1750-2000

Hệ dẫn động

Cầu sau RWD

4WD

Hệ thống kiểm soát đường địa hình

Không

Khoá vi sai cầu sau

Không

Hộp số

6MT

10AT

10AT

10AT

10AT

TRANG BỊ AN TOÀN

Số túi khí

7

7

7

7

7

Hỗ trợ đỗ xe chủ động

Không

Không

Không

Hệ thống kiểm soát tốc độ

Không

Không

Adaptive

Cảnh báo điểm mù

Không

Không

Không

Cảnh báo lệch làn

Không

Không

Không

Không

Cảnh báo áp suất lốp

Không

Không

Không

Không

 

NÊN MUA XE FORD EVEREST 2020 PHIÊN BẢN NÀO?

 

Các phiên bản Ford Everest được chia thành 2 nhóm chính là Ambiente, Trend và Titanium. 2 nhóm này có sự chênh lệch lớn về trang bị.

 

2 phiên bản Everest Ambiente MT và AT giống nhau hoàn toàn, chỉ khác ở hộp số trang bị là số sàn 6 cấp và tự động 10 cấp. Cả 2 phiên bản Everest Ambiente đều: lưới tản nhiệt không mạ chrome, cản trước màu đen, chỉ dùng đèn trước Halogen không có tự động bật/tắt, góc chiếu tự động; không có cảm biến gạt mưa tự động; gương chiếu hậu ngoài không có sấy; lazang 17 inch; vô lăng không bọc da; không có Cruise Control; gương chiếu hậu trong chỉnh tay; ghế bọc nỉ; ghế lái không có chỉnh điện…

 

Trong khi đó, 3 phiên bản Everest Trend và Titanium cùng có đèn trước LED, đèn tự động bật/tắt, điều chỉnh góc chiếu; có cảm biến gạt mưa tự động; gương chiếu hậu ngoài có sấy; vô lăng bọc da; có Cruise Control; gương chiếu hậu trong tự động; ghế bọc da; ghế lái chỉnh điện 8 hướng…

 

So sánh Everest Titanium 1 cầu và 2 cầu, bên cạnh động cơ Bi-Turbo Diesel 2.0L, dẫn động 4WD, kiểm soát địa hình, khoá vi sai cầu sau, Everest Titanium 2 cầu có thêm một số trang bị “độc quyền” như: có Adaptive Cruise Control; cửa sổ trời Panorama; Kiểm soát đổ đèo HDA; Cảnh báo điểm mù; Đỗ xe chủ động; Kiểm soát áp suất lốp.

 

Ford Everest 2020 phiên bản Titanium+ 2.0L 4x4
Ford Everest 2020 phiên bản Titanium+ 2.0L 4x4

 

Vì vậy, phiên bản Ford Everest Ambiente MT 4x2 chỉ phù hợp với những ai mua xe chỉ để chạy dịch vụ, hoặc các công ty mua xe để có thể chạy những cung đường đồi núi, công trường.

 

Phiên bản Ford Everest Ambiente AT 4×2 và Everest Trend AT 4×2 phù hợp với những ai mua xe Everest chạy dịch vụ “bán chuyên”, vừa chạy dịch vụ, vừa phục vụ di chuyển, hoặc mua xe phục vụ di chuyển cá nhân & gia đình nhưng ngân sách không quá thoải mái.

 

Phiên bản Ford Everest Titanium AT 4×2 phù hợp với những ai mua xe phục vụ di chuyển cá nhân & gia đình nhưng chú trọng nhiều đến trải nghiệm tiện nghi. Tuy nhiên nếu xét về tính kinh tế, so sánh Everest Titanium 4×2 (giá 1,177 tỷ đồng) với Everest Trend (giá 1,112 tỷ đồng) thì Trend đáng mua hơn. Bởi phiên bản Trend giá rẻ hơn, lại không có nhiều sự khác biệt so với bản Titanium 4×2, và sự khác biệt này cũng không ảnh hưởng nhiều.

 

Riêng bản Everest Titanium 4WD sẽ phù hợp với những ai thường xuyên di chuyển đường trường, đường đèo núi, địa hình xấu… bởi những cung đường này sẽ phát huy được các thế mạnh của Titanium 4WD. Tuy nhiên nếu điều kiện tài chính thoải mái, muốn có được sự hỗ trợ từ nhiều công nghệ hiện đại, có được trải nghiệm đẳng cấp trên những cung đường… thì rõ ràng Ford Everest Titanium 4WD Bi-Turbo luôn là lựa chọn hàng đầu.

 

SO SÁNH FORD EVEREST 2020 VỚI NHỮNG MẪU XE KHÁC

 

So sánh Ford Everest và Toyota Fortuner

 

Toyota Fortuner được xem là đối thủ “truyền kiếp” của Ford Everest. Cả 2 mẫu xe đều mang đến nhiều phiên bản với đa dạng mức giá khác nhau để người dùng lựa chọn. Giá xe Fortuner và Everest khá ngang nhau, vì vậy về mức giá không có mẫu nào là có lợi thế hơn cả.

 

Về mặt kích thước, Ford Everest sở hữu chiều dài cơ sở 2.850mm, kích thước D x R x C lần lượt là 4.892 x 1.860 x 1.837 mm, khoảng sáng gầm xe 210mm. Đối thủ Toyota Fortuner có chiều dài cơ sở 2.745mm, kích thước D x R x C là 4.795 x 1.855 x 1.835 (mm), đi cùng khoảng sáng gầm xe 219mm.

 

Ngoại thất Ford Everest 2020

Ngoại thất Toyota Fortuner

 

Có thể thấy, Toyota Fortuner nhỏ hơn đôi chút so với Ford Everest 2020. Với chiều dài cơ sở lớn hơn, Ford Everest sẽ sở hữu khoang hành khách rộng rãi hơn đối thủ đến từ Nhật Bản.

 

Thiết kế ngoại thất của hai mẫu xe vẫn đi theo hai ngôn ngữ thiết kế khác nhau. Nếu như Ford Everest 2020 kế thừa thiết kế tổng thể cơ bắp và mạnh mẽ của phiên bản trước nhưng được bổ sung những điểm nhấn hiện đại hơn, thì với những thay đổi mới mẻ, Toyota Fortuner thế hệ mới cũng trở nên cứng cáp và chắc chắn với các góc cạnh được thiết kế to và rõ ràng.

 

Đèn xe ở cả 2 mẫu xe đều được trang bị đèn LED ở phiên bản cao cấp nhất, cùng dải LED chiếu sáng ban ngày. Đèn xe Ford Everest còn có thêm cức năng đèn chiếu “Follow me home”, cho phép đèn xe sáng thêm 1 khoảng thời gian sau khi đã tắt động cơ.

 

Đèn xe Ford Everest 2020

Đèn xe Toyota Fortuner

 

Phần thân xe của 2 mẫu xe đều tạo điểm nhấn ở các đường gân dập nổi chạy dọc xe. Ở phiên bản Titanium+, Ford Everest sở hữu bộ mâm 20 inch lớn nhất phân khúc, cho vẻ ngoài bề thế hơn Toyota Fortuner.

 

Thân xe Ford Everest 2020

Thân xe Toyota Fortuner

 

Đuôi xe Toyota Fortuner được tạo hình sắc cạnh, tỏ vẻ sắc sảo, cuốn hút hơn vẻ bầu bĩnh trên Ford Everest. Tuy nhiên, Ford Everest lại tỏ ra điểm nhấn khi có cản sau to bản, chắc chắn.

 

Đuôi xe Ford Everest 2020

Đuôi xe Toyota Fortuner

 

Về thiết kế khoang nội thất, Ford Everest 2020 mang đến một trải nghiệm trẻ trung, khỏe khoắn với những mảng tối màu và viền bạc làm điểm nhấn, các chi tiết không quá cầu kỳ nhưng rất thực dụng, vị trí đặt trực quan, dễ thấy. Song song đó, mẫu SUV đến từ Nhật Bản lại tạo sự nổi bật với các chi tiết ốp cửa bằng chất liệu da, viền mạ bạc; ốp bảng điều khiển trung tâm bằng vân gỗ mạ bạc cũng như tay nắm cửa trong mạ chrome, nhằm tăng thêm trải nghiệm sang trọng theo phong cách Á Đông.

 

Nội thất xe Ford Everest 2020

Nội thất xe Toyota Fortuner

 

Cả Fortuner và Everest đều có 7 vị trí ghế ngồi, và 7 vị trí này đều được bọc da cao cấp, giúp cho khoang xe thêm phần sang trọng và êm ái.

 

Hàng ghế thứ ba Ford Everest 2020

Hàng ghế thứ ba Toyota Fortuner

 

Ghế hành khách của Fortuner “thiệt thòi” hơn khi phải chỉnh tay 4 hướng. Hàng ghế thứ 2 của xe gập 60:40, hàng ghế thứ 3 gập 50:50. Trong khi đó, các ghế của Everest đều gập điện dễ dàng và nhanh chóng. Riêng vị trí hàng ghế sau của Everest được trang bị thêm ổ cắm 12V để sạc pin điện thoại.

 

Về mặt tiện nghi, Ford Everest 2020 bỏ xa Fortuner 2020 về hệ thống thông tin giải trí và các trang bị trên xe. Mẫu xe Mỹ chinh phục khách hàng bởi sự dồi dào và đa dạng về hình thức với màn hình cảm ứng 8 inch cùng 10 loa cao cấp, khe đọc thẻ nhớ SD hiện đại, còn Fortuner chỉ dừng lại màn hình 7.7 inch và 6 loa đủ dùng.

 

Đặc biệt, người lái luôn cảm thấy thú vị và tiện lợi với hệ thống điều khiển bằng giọng nói SYNC 3 của Everest Titanium. Đây là trang bị đã làm nên danh tiếng cho chiếc SUV đến từ Mỹ. Không gian bên trong mẫu xe này còn thân thiện với môi trường xung quanh qua cửa sổ trời toàn cảnh panorama.

 

Về động cơ, Ford Everest cung cấp cho khách hàng 2 tuỳ chọn động cơ: động cơ 2.0L turbo đơn công suất 180 mã lực, momen xoắn 420Nm và động cơ 2.0L Bi-turbo có công suất 213 mã lực cùng momen xoắn cực đại 500Nm. Đi kèm là hộp số sàn 6 cấp hoặc hộp số tự động 10 cấp.

 

Toyota Fortuner cung cấp cho người sử dụng nhiều tuỳ chọn động cơ hơn Everest 2020. Động cơ dầu 2GD-FTV 2.4L công suất 148 mã lực đi kèm 400Nm momen xoắn; Động cơ xăng 2TR-FE 2.7L công suất 164 mã lực và momen xoắn cực đại 245Nm; Động cơ dầu 1GD-FTV 2.8L công suất 174 mã lực đi kèm momen xoắn cực đại 450Nm. Đi kèm là hộp số sàn 6 cấp hoặc hộp số tự động 6 cấp.

 

Động cơ Ford Everest 2020

Động cơ Toyota Fortuner

 

Nhìn vào thông số động cơ, người dùng có thể dễ dàng nhận ra sự vượt trội của động cơ trên Ford Everest 2020. Với dung tích động cơ nhỏ hơn nhưng đem lại sức mạnh vượt trội hơn so với Toyota Fortuner. Dung tích động cơ nhỏ cùng hộp số 10 cấp cũng hứa hẹn khả năng tiết kiệm nhiên liệu hơn.

 

Về an toàn, cả 2 mẫu xe đều được trang bị những tính năng an toàn tiên tiến nhất như: camera lùi, cảm biến hỗ trợ đỗ xe, 7 túi khí, cân bằng điện tử, khởi hành ngang dốc…

 

Ford Everest 2020 tỏ ra lợi thế khi còn được trang bị các hệ thống an toàn đỉnh cao như kiểm soát tốc độ, kiểm soát áp suất lốp, kiểm soát góc cua, hỗ trợ đỗ xe chủ động,…

 

So sánh Ford Everest và Hyundai Santa Fe

 

So sánh Ford Everest và SantaFe, dù cùng là xe 7 chỗ tầm giá 1 tỷ đồng nhưng các mẫu xe này có sự khác biệt nhiều. Ford Everest là dòng xe thể thao đa dụng SUV, thân hình đồ sộ, thế mạnh di chuyển linh hoạt ở nhiều địa hình khác nhau, trong đó có thể đi off road. Trong khi Hyundai SantaFe là dòng crossover đô thị, thân hình thanh thoát hơn, ưu thế chỉ tập trung nhiều ở di chuyển đô thị và đường đẹp.

 

Bởi giá xe Hyundai SantaFe khá ngang ngửa với Ford Everest nên khiến không ít người phân vân. Tuy nhiên, cũng không khó lựa chọn giữa các mẫu xe này bởi sự khác biệt về phong cách. Nếu yêu thích sự thoải mái, nhẹ nhàng, di chuyển chủ yếu trong đô thị thì Hyundai SantaFe vẫn phù hợp hơn. Còn nếu ưu thích động cơ máy dầu mạnh mẽ, xe hầm hố, di chuyển nhiều địa hình khác nhau thì nên chọn Ford Everest.

 

Ngoại thất xe Ford Everest 2020

Ngoại thất Hyundai SantaFe

 

Hyundai SantaFe 2.2 Premium và Ford Everest 2.0 Titanium đều sử dụng hệ thống chiếu sáng dạng LED gồm đèn pha tự động, đèn định vị ban ngày và đèn hậu. Điểm khác biệt nhỏ là mẫu xe Mỹ có thêm chức năng rửa đèn pha tự động, la-zăng kích thước 20-inch còn Santa Fe là 19-inch.

 

Đầu xe Ford Everest 2020

Đầu xe Hyundai SantaFe

 

Cả hai xe đều dùng gạt mưa tự động, gương chiếu hậu gập/chỉnh điện tích hợp đèn báo rẽ, có sấy. Trên Santa Fe, khi cầm chìa khóa và tiến lại xe thì gương sẽ tự động mở.

 

Về thiết kế, dễ thấy Ford Everest chọn phong cách cơ bắp, nam tính đặc trưng của dòng SUV Mỹ, đường nét đơn giản không quá cầu kỳ. Trong khi đó, Santa Fe thế hệ mới lại ghi điểm với diện mạo hiện đại, phá cách với lối bố trí "lạ" ở phía trước, đường nét trau chuốt hơn. 

 

Đuôi xe Ford Everest 2020

Đuôi xe Hyundai SantaFe

 

Về kích thước tổng thể, Ford Everest 2020 tỏ ra nhỉnh hơn khi sở hữu kích thước D x R x C lần lượt 4.892 x 1.860 x 1.837 mm, chiều dài cơ sở 2.850 mm cùng khoảng sáng gầm xe đạt 210mm.

 

Trong khi đó, kích thước Hyundai SantaFe nhỏ hơn ở mức 4.770 x 1.890 x 1.680 mm, chiều dài cơ sở 2.770 mm, cùng khoảng sáng gầm xe ở mức 185 mm. Với lợi thế về kích thước, Ford Everest cung cấp cho hành khách không gian xe rộng rãi hơn, đặc biệt là ở hàng ghế thứ 3.

 

Thân xe Ford Everest 2020

Thân xe Hyundai SantaFe

 

Về mặt tiện nghi, Hyundai Santa Fe dùng màn hình giải trí 8-inch, hỗ trợ Apple CarPlay, bản đồ định vị dẫn đường dành riêng cho thị trường Việt Nam, kết nối USB/Bluetooth/MP4/AUX. Hệ thống âm thanh 6 loa với bộ xử lý Arkamys Premium Sound. Ford Everest trang bị màn 8-inch tích hợp đọc thẻ nhớ SD hệ thống giải tri SYNC 3, định vị GPS, kết nối USB/Bluetooth, tương thích Android Auto và Apple CarPlay.

 

Nội thất xe Ford Everest 2020

Nội thất Hyundai SantaFe

 

Cả hai xe đều dùng điều hòa tự động 2 vùng có cửa gió cho hàng ghế sau, gương chiếu hậu chống chói, cửa sổ trời toàn cảnh panorama và cốp chỉnh điện. Hyunsai SantaFe có thêm 3 option tiện ích là: sạc điện thoại không dây chuẩn Qi, phanh tay điện tử và chế độ giữ phanh tự động Auto Hold. 

 

Về động cơ, Hyundai SantaFe cung cấp cho khách hàng 2 tuỳ chọn động cơ: Động cơ xăng 2.4L với công suất cực đại 188 mã lực, cùng momen xoắn cực đại 241Nm; Động cơ dầu 2.2L có công suất cực đại 200 mã lực, momen xoắn cực đại 441Nm. Đi kèm là hộp số tự động 6 cấp cho bản máy xăng và 8 cấp cho bản máy dầu.

 

Ford Everest cung cấp cho khách hàng 2 tuỳ chọn động cơ: động cơ 2.0L turbo đơn công suất 180 mã lực, momen xoắn 420Nm và động cơ 2.0L Bi-turbo có công suất 213 mã lực cùng momen xoắn cực đại 500Nm. Đi kèm là hộp số sàn 6 cấp hoặc hộp số tự động 10 cấp.

 

Động cơ xe Ford Everest 2020

Động cơ Hyundai SantaFe

 

Nhìn về thông số động cơ, rõ ràng Ford Everest có lợi thế hơn khi sử dụng động cơ dung tích nhỏ hơn nhưng cho thông số công suất và momen xoắn lớn hơn đáng kể. Hộp số nhiều cấp hứa hẹn cho cảm giác lái mượt mà và tiết kiệm nhiên liệu hơn.

 

Về mặt an toàn, cả hai mẫu xe đều tỏ ra tương đồng khi đều được trang bị những tính năng an toàn cao cấp nhất như: Hệ thống phanh ABS?EBD/BA, Hệ thống cân bằng điện tử, Hệ thống khởi hành ngang dốc, Hệ thống hỗ trợ xuống dốc, Cảnh báo va chạm, Cảnh báo điểm mù, Cảnh báo áp suất lốp, Hỗ trợ đỗ xe…

 

Ford Everest lợi thế hơn đôi chút khi trang bị 7 túi khí (ở Hyundai SantaFe là 6 túi khí).

 

CÁC CÂU HỎI THƯỜNG GẶP

 

Ford Everest 2020 có bao nhiêu phiên bản?

Ford Everest ra mắt tại thị trường Việt Nam với 5 phiên bản là: Ambiente 2.0L MT 4x2, Ambiente 2.0L AT 4x2, Trend 2.0 AT 4x2, Titanium 2.0 AT 4x2 và Titanium Bi-Turbo 4x4​.

 

Ford Everest 2020 có bao nhiêu màu sơn?

Ford Việt Nam hiện tại cung cấp 8 tuỳ chọn màu sơn ngoại thất cho Everest 2020 bao gồm Đỏ True Red, đỏ Sunset, xanh thiên thanh, đen Absolute, ghi vàng, xám Meteor, trắng, bạc ánh kim.

 

Các tuỳ chọn màu sơn trên Ford Everest 2020
Các tuỳ chọn màu sơn trên Ford Everest 2020

 

Ford Everest gặp những lỗi gì không?

Ở các phiên bản trước, Ford Everest thường gặp lỗi hộp số, lỗi hỏng van EGR, lỗi cá vàng động cơ cùng lỗi chảy dầu. Các lỗi này đều được Ford Việt Nam nắm bắt và đã có những động thái khắc phục ở phiên bản mới nhất.

 

Ford Everest 2020 là một mẫu xe bán tải ăn khách tại thị trường Việt Nam. Nếu quan tâm về mẫu xe này, quý độc giả cũng có thể tìm kiếm thông tin mua xe Ford các phiên bản TẠI ĐÂY. Hoặc nếu có nhu cầu nâng cấp đời xe, chúng tôi cũng sẽ hỗ trợ quý khách đăng tin bán xe để có thể giao dịch một cách nhanh chóng nhất.

 

Trên đây là bảng tổng hợp giá xe Ford Everest 2020 mới nhất của chúng tôi. Hy vọng bài viết sẽ giúp cho bạn tìm được mẫu xe ưng ý nhất. Theo dõi Tạp Chí Lái Xe thường xuyên để cập nhật những thông tin mới nhất về bảng giá xe ô tô của các thương hiệu tại Việt Nam và thế giới.

 

>>> NGUỒN: TỔNG HỢP (TẠP CHÍ LÁI XE)

Chủ đề nổi bật