Kia Morning là một trong những mẫu xe nổi bật nhất phân khúc Hatchback hạng A. Morning thu hút bởi thiết kế trẻ trung, năng động cùng với hệ thống trang bị khá đầy đủ và hiện đại. Nội thất đẩy đủ, tiện nghi thuộc Top trong tầm giá.
MỤC LỤC
5. Nên mua Kia Morning phiên bản nào?
6. Có nên mua xe Kia Morning cũ không?
GIÁ XE KIA MORNING 2020 BAO NHIÊU?
Kia Morning sản xuất năm 2020 vẫn giữ nguyên từ lần ra mắt thế hệ thứ 3 vào năm 2018. Morning 2020 vẫn được THACO Trường Hải phân phối tại Việt Nam theo hình thức lắp ráp trong nước với 4 phiên bản: AT, MT, Deluxe và Luxury. Dưới đây là bảng giá xe Kia Morning mới nhất:
|
Phiên bản Kia Morning 2020 |
Giá niêm yết (đồng) |
Giá mới từ tháng 10 (đồng) |
Mức giảm (đồng) |
|---|---|---|---|
| Kia Morning MT | 299.000.000 | 299.000.000 | - |
| Kia Morning AT | 329.000.000 | 329.000.000 | - |
| Kia Morning AT Deluxe | 355.000.000 | 349.000.000 | -6.000.000 |
| Kia Morning AT Luxury | 393.000.000 | 383.000.000 | -10.000.000 |
GIÁ LĂN BÁNH KIA MORNING 2020
Để mẫu xe Kia Morning 2020 có thể lăn bánh, ngoài khoản giá mua xe, khách hàng sẽ phải bỏ ra nhiều khoản thuế, phí khác nhau (tùy vào tỉnh, thành). Riêng tại Hà Nội có phí trước bạ cao nhất (12%), phí ra biển cao nhất (20 triệu đồng), phí ra biển của TP. Hồ Chí Minh cũng là 20 triệu đồng, trong khi đó các tỉnh thành khác chỉ 1 triệu đồng phí lấy biển.
Chính vì xe được lắp ráp trong nước, áp dụng chính sách mới của Chính Phủ giảm 50% phí trước bạ. Tạp Chí Lái Xe sẽ giúp bạn dự tính giá lăn bánh xe Kia Morning 2020.
Giá xe Kia Morning MT (Giá lăn bánh)
|
Mức phí ở Hà Nội (đồng) |
Mức phí ở TPHCM (đồng) |
Mức phí ở tỉnh khác (đồng) |
|
| Giá niêm yết | 299.000.000 | 299.000.000 | 299.000.000 |
| Phí trước bạ | 17.940.000 | 14.950.000 | 14.950.000 |
| Phí đăng kiểm | 340.000 | 340.000 | 340.000 |
| Phí bảo trì đường bộ | 1.560.000 | 1.560.000 | 1.560.000 |
| Bảo hiểm vật chất xe | 4.485.000 | 4.485.000 | 4.485.000 |
| Bảo hiểm dân sự | 480.700 | 480.700 | 480.700 |
| Phí biển số | 20.000.000 | 20.000.000 | 1.000.000 |
| Tổng | 339.320.700 | 336.330.700 | 317.330.700 |
Giá xe Kia Morning AT (Giá lăn bánh)
|
Mức phí ở Hà Nội (đồng) |
Mức phí ở TPHCM (đồng) |
Mức phí ở tỉnh khác (đồng) |
|
| Giá niêm yết | 329.000.000 | 329.000.000 | 329.000.000 |
| Phí trước bạ | 19.740.000 | 16.450.000 | 16.450.000 |
| Phí đăng kiểm | 340.000 | 340.0000 | 340.000 |
| Phí bảo trì đường bộ | 1.560.000 | 1.560.000 | 1.560.000 |
| Bảo hiểm vật chất xe | 4.935.000 | 4.935.000 | 4.935.000 |
| Bảo hiểm dân sự | 480.700 | 480.700 | 480.700 |
| Phí biển số | 20.000.000 | 20.000.000 | 1.000.000 |
| Tổng | 371.120.700 | 367.830.700 | 348.830.700 |
Giá xe Kia Morning AT Deluxe (Giá lăn bánh)
|
Mức phí ở Hà Nội (đồng) |
Mức phí ở TPHCM (đồng) |
Mức phí ở tỉnh khác (đồng) |
|
| Giá niêm yết | 349.000.000 | 349.000.000 | 349.000.000 |
| Phí trước bạ | 20.940.000 | 17.450.000 | 17.450.000 |
| Phí đăng kiểm | 340.000 | 340.000 | 340.000 |
| Phí bảo trì đường bộ | 1.560.000 | 1.560.000 | 1.560.000 |
| Bảo hiểm vật chất xe | 5.325.000 | 5.325.000 | 5.325.000 |
| Bảo hiểm dân sự | 480.700 | 480.700 | 480.700 |
| Phí biển số | 20.000.000 | 20.000.000 | 1.000.000 |
| Tổng | 392.320.700 | 388.830.700 | 369.830.700 |
Giá xe Kia Morning AT Luxury (Giá lăn bánh)
|
Mức phí ở Hà Nội (đồng) |
Mức phí ở TPHCM (đồng) |
Mức phí ở tỉnh khác (đồng) |
|
| Giá niêm yết | 383.000.000 | 383.000.000 | 383.000.000 |
| Phí trước bạ | 22.980.000 | 19.150.000 | 19.150.000 |
| Phí đăng kiểm | 340.000 | 340.000 | 340.000 |
| Phí bảo trì đường bộ | 1.560.000 | 1.560.000 | 1.560.000 |
| Bảo hiểm vật chất xe | 5.745.000 | 5.745.000 | 5.745.000 |
| Bảo hiểm dân sự | 480.700 | 480.700 | 480.700 |
| Phí biển số | 20.000.000 | 20.000.000 | 1.000.000 |
| Tổng | 428.360.700 | 424.530.700 | 405.530.700 |
>> THAM KHẢO THÊM: Bảng giá xe ô tô Kia MỚI NHẤT
ĐÁNH GIÁ XE KIA MORNING 2020
Ưu điểm:
- Nhỏ gọn, linh hoạt, là một mẫu xe cỡ nhỏ đô thị tốt
- Thiết kế thể thao, trẻ trung, năng động
- Trang bị hiện đại hàng đầu phân khúc
- Động cơ đáp ứng sức mạnh thoải mái khi đi phố
- Vận hành ổn định, đằm chắc ở dải tốc dưới 100 km/h
- Mức tiêu thụ nhiên liệu hợp lý
Nhược điểm:
- Không gian hàng ghế sau chật hơn so với các đối thủ
- Khả năng cách âm chưa tốt
>> THAM KHẢO THÊM: Đánh giá xe KIA Morning 2020
CÁC PHIÊN BẢN KIA MORNING
Ở tại các đại lý, showroom của Kia. Dòng Kia Morning có 4 phiên bản gồm MT, AT, AT Deluxe và AT Luxury
Về kích thước
Kia Morning sở hữu ngoại hình nhỏ gọn với kích thước chiều dài x chiều rộng x chiều cao tương ứng 3.595 x 1.595 x 1.490 (mm) và chiều dài cơ sở 2.385 mm, thích hợp chạy trong điều kiện đô thị nội thành Việt Nam.
Bốn phiên bản của xe sở hữu cho mình một ngôn ngữ thiết kế riêng, một chất liệu khác nhau. Chính vì thế có sự khác nhau về giá của 4 phiên bản này.
Về ngoại thất KIA Morning
|
Phiên bản |
MT |
AT |
AT Deluxe |
AT Luxury |
| Đèn trước | Halogen | Halogen | Halogen | Halogen |
| Đèn tự động bật/tắt | Không | Không | Không | Có |
| Đèn chạy ban ngày | Không | Không | Không | LED |
| Đèn sương mù, đèn hậu | Halogen | Halogen | Halogen | LED |
| Đèn phanh trên cao | Không | Không | Có | Có |
| Gương | Chỉnh điện | Chỉnh điện | Chỉnh gập điện,báo rẽ | Chỉnh gập điện,báo rẽ |
| Tay nắm cửa | Cùng màu | Mạ Chrome | Mạ Chrome | Mạ Chrome |
| Ống xả đôi | Không | Không | Không | Có |
| Ốp hông thể thao | Không | Không | Không | Có |
| Lốp | 165/60R14 | 165/60R14 | 175/50R15 | 175/50R15 |
Về nội thất KIA Morning
|
Phiên bản |
MT |
AT |
AT Deluxe |
AT Luxury |
| Vô lăng bọc da | Không | Không | Có | Có |
| Tích hợp các nút trên VL | Không | Không | Không | Có |
| Vô lăng chỉnh 2 hướng | Có | Có | Có | Có |
| Chất liệu ghế | Simili | Da | Da | Da |
| Điều hòa | Chỉnh tay | Chỉnh tay | Chỉnh tay | Chỉnh tay |
| Hệ thống giải trí | CD 4 loa | CD 4 loa | CD 4 loa | CD 4 loa |
Động cơ KIA Morning
|
Phiên bản |
MT |
AT |
AT Deluxe |
AT Luxury |
| Động cơ | 1.25l | 1.25l | 1.25l | 1.25l |
| Hộp số | 5MT | 5MT | 5MT | 5MT |
Trang bị an toàn trên KIA Morning
|
Phiên bản |
MT |
AT |
AT Deluxe |
AT Luxury |
| Chống bó cứng phanh | Không | Có | Có | Có |
| Phân phối lực phanh điện | Không | Có | Có | Có |
| Túi khí | 0 | 0 | 1 | 2 |
| Camera lùi | Không | Không | Không | Có |
| Khóa cửa từ xa | Không | Không | Có | Có |
NÊN MUA XE KIA MORNING PHIÊN BẢN NÀO?
Kia Morning MT là bản số sàn duy nhất cũng là bản có giá thấp nhất (299 triệu đồng). So với các bản còn lại, Morning số sàn bị cắt giảm khá nhiều trang bị, trong đó nổi bật ghế không bọc da mà bọc Simili, không được trang bị các tính năng an toàn
Với mức giá khá “nhẹ”, phiên bản số sàn sẽ là lựa chọn phù hợp với những ai đang cần tìm mua xe chạy dịch vụ grab, taxi…
Kia Morning AT số tự động có giá bán cao hơn bản số sàn 20 triệu đồng (329 triệu đồng). Các trang bị của bản này cũng bị cắt giảm đáng kể, tương đương với bản số sàn, chỉ khác ở một vài trang bị nâng cấp hơn như ghế bọc da, tay nắm cửa mạ chrome, có hệ thống chống bó cứng phanh và phân phối lực phanh điện tử…
Morning AT được giá là phiên bản số tự động có giá bán khá hợp lý. Đây cũng sẽ là lựa chọn phù hợp với những ai đang cần tìm mua xe chạy dịch vụ grab, taxi… nhưng muốn lái thoải mái hơn với hộp số tự động.
Kia Morning Deluxe có giá bán mới nhất chưa đầy 350 triệu. So với 2 bản MT và AT, Morning Deluxe có trang bị đầy đủ hơn với đèn phanh trên cao, gương hậu đầy đủ gập điện – chỉnh điện – đèn báo rẽ, mâm 15 inch hợp kim nhôm, vô lăng bọc da, an toàn 1 túi khí, tính năng khoá cửa từ xa…
Phiên bản này được đánh giá phù hợp với người mua xe gia đình trong mức ngân sách có hạn, hay người mua xe chạy dịch vụ bán chuyên vừa chạy dịch vụ, vừa phục vụ di chuyển gia đình.
Kia Morning Luxury là phiên bản “full option” có giá bán mới chỉ 383 triệu đồng. So với bản Deluxe, Morning Luxury có thêm các trang bị “ngon” hơn như:
- Đèn trước thêm Projector
- Đèn sương mù cũng có Projector
- Dải LED ban ngày
- Đèn hậu LED
- Ống xả đôi
- Ốp hông
- Vô lăng có nút điều khiển
- Điều hoà tự động
- Đầu DVD cùng màn hình cảm ứng
- 2 túi khí
- Camera lùi
- …
Phiên bản Luxury không chỉ là phiên bản “xịn xò” nhất trong các phiên bản, mà còn nổi bật hơn nhiều xe đối thủ về phương diện trang bị. Đây được đánh giá là phiên bản đáng mua nhất, đặc biệt phù hợp với người mua xe phục vụ di chuyển cá nhân/gia đình muốn tìm dòng xe giá rẻ, nhỏ gọn, linh hoạt nhưng cũng chú trọng tiện nghi đầy đủ.
CÓ NÊN MUA XE KIA MORNING CŨ KHÔNG?
Việc sử dụng lại một chiếc xe Kia Morning cũ là những dự định, suy nghĩ của những người đang có thu nhập thấp, hoặc muốn tìm một chiếc xe để chạy grab, taxi….
Trước khi quyết định xuống tiền mua xe hãy khảo sát giá các đời xe cũ. Thông thường đời càng sâu mức giá càng thấp. Tuy nhiên, những chiếc xe có đời càng xa thì mức độ hỏng hóc càng nhiều, số ODO cao tương đương với việc động cơ phải hoạt động trong một thời gian dài, dễ bị "tã".
Trên thị trường ô tô cũ, các phiên bản Morning số tự động sẽ có giá cao hơn phiên bản số sàn. Ngoài ra, phiên bản nhập khẩu nguyên chiếc cũng có giá bán cao hơn phiên bản lắp ráp trong nước.
Thông thường, đời 2010-2011 cách đây 10 năm có giá trung bình khoảng 130 triệu đồng đối với bản lắp ráp. Trong khi đó, phiên bản nhập khẩu nguyên chiếc có giá khoảng 230 triệu đồng do phiên bản này sở hữu nhiều trang bị hơn phiên bản lắp ráp nội địa.
Trên thị trường xe ô tô cũ, bạn có thể mua được một chiếc Kia Morning đời 2016-2017 với giá khoảng 250 triệu đồng cho bản số sàn cấp thấp và khoảng 320 triệu đồng cho bản số tự động cao cấp hơn.
Như vậy, mẫu xe này vẫn có tính thanh khoản tốt dù đã chạy 10 năm. Trong khi, giá xe Kia mới hoàn toàn hiện dao động từ 299 đến 393 triệu đồng. Đây cũng là mức giá khởi điểm thấp nhất của một chiếc ô tô trên thị trường hiện nay.
Nội thất Kia Morning đã qua sử dụng rất nhanh xuống cấp, chính vì thế việc mua xe cũ là biện pháp cuối cùng nếu như bạn không đủ kinh phí để mua một chiếc đời mới.
SO SÁNH KIA MORNING VỚI CÁC MẪU XE KHÁC
So sánh Kia Morning với Hyundai I10
Trên thị trường Việt Nam, Kia và Hyundai là đối thủ truyền kiếp với nhau, trong mọi phân khúc. Vì lẽ đó nếu đối thủ của họ cho ra một sản phẩm khác thì bên kia sẽ chạy theo để cạnh tranh. Kia Morning và Hyundai i10 là một ví dụ điển hình
Về phong cách, Hyundai i10 mang nét trung tính, hài hoà, hơi điềm đạm hơn trong khi đó Kia Morning trẻ trung, thể thao hơn. Về giá bán, bản cao nhất Kia Morning thấp hơn giá xe Hyundai i10 hơn chút. Đây có lẽ là động thái cố tình của nhà Kia nhằm tăng khả năng cạnh tranh với i10.
Xét về giá
|
Kia Morning Luxury |
Hyundai i10 1.2 AT |
|
| Giá | 388 triệu | 405 triệu |


Ngoại thất
|
Kia Morning Luxury |
Hyundai i10 1.2 AT |
|
| DxRxC (mm) | 3595x1595x1490 | 3765x1660x1505 |
| Chiều dài cơ sở (mm) | 2385 | 2425 |
| Độ cao gầm xe (mm) | 152 | 152 |
| Kích thước lốp (mm) | 175/50R15 | 165/65R14 |
| Xuất sứ | Lắp ráp trong nước | Lắp ráp trong nước |
| Động cơ | 1.25 L | 1.25 L |
| Công suất | 86 mã lực | 86 mã lực |
| Mô men xoắn | 120 Nm | 120 Nm |
| Hộp số | 4AT | 4AT |


Trang bị và tính năng
|
Kia Morning Luxury |
Hyundai i10 1.2 AT |
|
| Đèn trước | Halogen | Halogen |
| Đèn tự động | Có | Không |
| Đèn chạy ban ngày | LED | LED |
| Đèn hậu | LED | Halogen |
| Chất liệu ghế | Bọc da | Bọc da |
| Hệ thống giải trí | DVD – 4 loa | DVD – 4 loa |
| Hệ thống điều hòa | Tự động | Chỉnh tay |


Hệ thống an toàn
|
Hyundai i10 1.2 AT |
Hyundai i10 1.2 AT |
|
| Túi khí | 2 | 2 |
| Chống bó cứng phanh | Có | Có |
| Phân phối lực phanh điện tử | Có | Có |
| Camera lùi | Có | Có |


Kết luận
Hai mẫu xe một chín một mười về cả trang bị lẫn an toàn, cùng là xe cỡ nhỏ và chung đối tượng khách hàng. Chọn Morning nếu bạn có chi phí đầu tư ban đầu thấp hơn, hoặc i10 nếu có thể sẵn sàng chi thêm một khoản nữa để nhận về một chiếc xe có phần rộng rãi, thoải mái hơn.
So sánh Kia Morning và Toyota Wigo
Sau khi Chevrolet Spark rút khỏi “sàn đấu”, Kia Morning và Hyundai Grand i10 lại có thêm một đối thủ mới mạnh đó là Toyota Wigo.
Chưa cần phải xét đến các yếu tố chuyên sâu về xe thì Toyota Wigo có lẽ đã “ăn điểm” đầu tiên trước Morning khi là một mẫu xe của nhà Toyota thế mạnh lớn về thương hiệu bền bỉ cùng khả năng giữ giá tốt.
Dù hiện nay quan niệm “xe Nhật – xe Hàn” đã bớt khắc khe hơn nhưng đâu đó với tâm lý “ăn chắc mặc bền”, người Việt vẫn ưu tiên xe Nhật, nhất là xe Toyota hơn.
Xét về giá
|
Kia Morning Luxury |
Toyota Wigo |
|
| Giá bán | 383 triệu | 384 triệu |


Ngoại thất
|
Kia Morning Luxury |
Toyota Wigo |
|
| DxRxC (mm) | 3595x1595x1490 | 3660x1600x1520 |
| Chiều dài cơ sở (mm) | 2385 | 2455 |
| Độ cao gầm xe (mm) | 152 | 152 |
| Kích thước lốp | 175/50R15 | 175/65R14 |
| Xuất sứ | Lắp ráp trong nước | Lắp ráp trong nước |
| Động cơ | 1.25L | 1.25L |
| Công suất | 86 mã lực | 86 mã lực |
| Mô men xoắn | 120 Nm | 120 Nm |
| Hộp số | 4AT | 4AT |


Trang bị và tính năng
|
Kia Morning Luxury |
Toyota Wigo |
|
| Đèn trước | Halogen | Halogen |
| Đèn tự động | Có | Có |
| Đèn chạy ban ngày | LED | Không |
| Đèn hậu | LED | LED |
| Chất liệu ghế | Bọc da | Bọc da |
| Hệ thống giải trí | DVD – 4 loa | DVD – 4 loa |
| Hệ thống điều hòa | Tự động | Chỉnh tay |


Hệ thống an toàn
|
Kia Morning Luxury |
Toyota Wigo |
|
| Túi khí | 2 | 2 |
| Chống bó cứng phanh | Có | Có |
| Phân phối lực phanh điện tử | Có | Có |
| Camera lùi | Có | Có |
Kết luận
Với mức giá xe Toyota Wigo 2020 và giá xe Kia Morning 2020 dưới 400 triệu đồng đều là những chiếc xe đáp ứng nhu phục vụ gia đình của khách hàng Việt. Hơn nữa, đối tượng khách hàng mua xe với nhu cầu kinh doanh vận tải cũng được các hãng xe hướng đến nên mức giá của hai chiếc xe này đang tốt hàng đầu phân khúc.
Đặc biệt, ở phiên bản mới, Toyota Wigo 2020 hiện nay đã mang đến diện mạo tốt hơn, trang bị tiện nghi hấp dẫn giúp xe thực sự là đối thủ đáng gờm. Còn với Kia Morning, người dùng vẫn có một chiếc xe hiện đại, trang bị tốt... nhưng mẫu xe này cần thay đổi để thu hút nhiều khách hàng hơn trong thời gian tới.
CÁC CÂU HỎI THƯỜNG GẶP
Kia Morning có bao nhiêu phiên bản?
Kia Morning được bán tại các đại lý Việt Nam gồm 4 phiên bản: MT, AT, AT Deluxe, AT Luxury
Kia Morning 2020 có giá bao nhiêu?
Kia Morning 2020 được định giá từ 299 – 400 triệu
Xe Kia Morning có bền không?
Với quan điểm phân biệt chất lượng “xe Nhật – xe Hàn” trước đây nhiều người vẫn lo ngại về chất lượng Kia Morning, nhất khi đây lại là dòng xe cỡ nhỏ giá rẻ. Theo đánh giá của đa phần người dùng Morning, xe có độ bền tốt trong tầm tiền này.
Đối thủ của Kia Morning trên thị trường?
Hiện nay các đối thủ của Kia Morning trên thị trường là những mẫu xe hạng A như: Mitsubishi Mirage, Vinfast Fadil, Toyota Wigo, Hyundai Grand i10 Hatchback, Mazda 2 Hatchback, Suzuki Celerio
Kia Morning được sản xuất trong nước hay nhập khẩu?
Kia Morning được lắp ráp 100% trong nước do Thaco Thượng Hải sản xuất
TỔNG KẾT
Giá bán của Kia Morning 2020 ở Việt nam vô cùng thấp, đặc biệc ở tháng 10 năm 2020 được giảm giá và có nhiều phần quà cho khách hàng. Ngoài việc giá thấp, từ ngoại thất đến nội thất của xe đều có sự thay đổi rõ so với các phiên bản trước.
Kia Morning 2020 là một trong những mẫu xe ăn khách tại thị trường Việt Nam. Nếu quan tâm về mẫu xe này, quý độc giả cũng có thể tìm kiếm thông tin mua xe Kia Morning các phiên bản TẠI ĐÂY. Hoặc nếu muốn lên đời xe, chúng tôi cũng sẽ hỗ trợ quý khách đăng tin bán xe để có thể mua bán một cách nhanh chóng nhất.
Trên đây là bảng tổng hợp giá xe Kia Morning 2020 mới nhất của Tạp Chí Lái Xe. Hy vọng bài viết sẽ giúp cho bạn tìm được mẫu xe ưng ý nhất. Theo dõi Tạp Chí Lái Xe thường xuyên để cập nhật những thông tin mới nhất về bảng giá xe ô tô của các thương hiệu tại Việt Nam và thế giới.
>>> NGUỒN: TỔNG HỢP (TẠP CHÍ LÁI XE)
Chủ đề nổi bật


