Toyota Camry là một trong những dòng xe được người dùng tin tưởng và chọn làm người bạn đồng hành của mình. Trong thời gian trở lại đây, Toyota Camry được hãng chú trọng cải tiến toàn bộ từ ngoài vào trong, đến động cơ. Ở phiên bản mới nhất Toyota Camry 2020 sẽ mang đến cho người sử dụng nhiều tính năng đổi mới vượt trội, hứa hẹn sẽ khiến khách hàng hài lòng và có nhiều trải nghiệm thực sự thú vị đằng sau tay lái.
GIÁ NIÊM YẾT XE TOYOTA CAMRY LÀ BAO NHIÊU?
Toyota Camry tại thị trường Việt Nam gồm 3 phiên bản Toyota Camry 2.5Q, 2.0G và 2.0E. Tuy nhiên, hiện tại Toyota Camry 2.0E không còn được phân phối tại Việt Nam. Tạp Chí Lái Xe sẽ gửi đến các bạn giá xe ô tô Toyota Camry tháng 10/2020.
| Phiên bản Toyota Camry | Giá niêm yết (đồng) | Giá mới tháng 10 (đồng) | Mức tăng/giảm |
| Toyota Camry 2.5Q | 1.235.000.000 | 1.235.000.000 | - |
| Toyota Camry 2.0G | 1.029.000.000 | 1.029.000.000 | - |
>>THAM KHẢO THÊM: Bảng giá xe tô tô Toyota TẠI ĐÂY
GIÁ LĂN BÁNH TOYOTA CAMRY 2020
Đối với những người yêu thích xe hơi thì hẳn không xa lạ gì với chi phí lăn bánh. Cụ thể, bên cạnh số tiền bỏ ra ban đầu để mua xe, người tiêu dùng cần bỏ ra thêm các chi phí khác để xe có thể ra biển, bao gồm: phí trước bạ, phí đăng kiểm, phí bảo trì đường bộ, phí biển số, bảo hiểm vật chất xe, bảo hiểm trách nhiệm dân sự. Tạp Chí Lái Xe sẽ dự tính giá xe ô tô Toyota Camry 2020.
Giá xe Toyota Camry 2.5Q (Giá lăn bánh)
| Khoản phí | Mức phí ở Hà Nội (đồng) | Mức phí ở TP HCM (đồng) | Mức phí ở tỉnh khác(đồng) |
| Giá niêm yết | 1.235.000.000 | 1.235.000.000 | 1.235.000.000 |
| Phí trước bạ | 145.200.000 | 123.500.000 | 123.500.000 |
| Phí đăng kiểm | 340.000 | 340.000 | 340.000 |
| Phí bảo trì đường bộ | 1.560.000 | 1.560.000 | 1.560.000 |
| Bảo hiểm vật chất xe | 18.525.000 | 18.525.000 | 18.525.000 |
| Bảo hiểm dân sự | 873.400 | 873.400 | 873.400 |
| Phí biển số | 20.000.000 | 20.000.000 | 1.000.000 |
| Tổng | 1.424.498.400 | 1.399.798.400 | 1.380.798.400 |
Giá xe Toyota Camry 2.0G (Giá lăn bánh)
| Khoản phí | Mức phí ở Hà Nội (đồng) | Mức phí ở TP HCM (đồng) | Mức phí ở tỉnh khác(đồng) |
| Giá niêm yết | 1.029.000.000 | 1.029.000.000 | 1.029.000.000 |
| Phí trước bạ | 123.480.000 | 102.900.000 | 102.900.000 |
| Phí đăng kiểm | 340.000 | 340.000 | 340.000 |
| Phí bảo trì đường bộ | 1.560.000 | 1.560.000 | 1.560.000 |
| Bảo hiểm vật chất xe | 15.435.000 | 15.435.000 | 15.435.000 |
| Bảo hiểm dân sự | 873.400 | 873.400 | 873.400 |
| Phí biển số | 20.000.000 | 20.000.000 | 1.000.000 |
| Tổng | 1.190.688.400 | 1.170.108.400 | 1.151.108.400 |
ĐÁNH GIÁ XE TOYOTA CAMRY
Ưu điểm
- Thiết kế ngoại thất sang trọng, bề thế, mới mẻ, trang bị hiện đại
- Không gian nội thất rộng rãi, chất liệu sang trọng, tiện nghi hiện đại, thiết kế bắt mắt đậm phong cách doanh nhân
- Động cơ vận hành êm ái, khung gầm mới vững chãi, độ ổn định cao
- Dịch vụ hậu mãi tốt, chi phí bảo dưỡng – sửa chữa bình dân
- Khả năng giữ giá tốt nhất phân khúc
Nhược điểm
- Gầm xe hơi thấp
- Thế hệ mới nhưng vẫn dùng động cơ và hộp số thế hệ cũ
- Giá bán hơi cao
CÁC PHIÊN BẢN TOYOTA CAMRY
Ngoại thất
Toyota có kích thước tổng thể là 4885x 1840 x 1445 mm, dài nhất trong phân khúc.Ở phần đầu xe được châu chuốt tỉ mỉ, đặc biệt với bộ lưới tản nhiệt cực kì mới mẻ và năng động. Điều này không chỉ giúp đầu xe trông bắt mắt hơn.
Mặt ca-lăng bao gồm các nan nhựa được xếp chồng lền nhau. Ở phiên bản mới này, Camry được bỏ bớt chi tiết là nơi hút gió mà thay vào đó là tích hợp luôn bóng sương mù LED lên lưới tản nhiệt rất đẹp mắt.
Phần đuôi chiếc Camry 2020 mới được thiết kế bè ra hai bên trông xe rộng rãi và dễ nhìn hơn. Chữ Camry lớn đặt ở trung tâm phần đuôi, được mạ chrome sáng bóng, nổi bật thương hiệu của xe.
Nội thất
Toyota Camry có thiết kế nội thất rất rộng rãi và thoáng đãng nhờ trục cơ sở dài nhất phân khúc 2825 mm, đây là điểm cộng của Camry so với các đối thủ khác. Chính vì sở hữu chiều dài rộng rãi và thoáng, nên xe được thiết kế bên trong full size với không gian nội thất rộng rãi, nâng niu người khách của mình.
Nội thất xe gồm 2 tone màu là đen và vàng, đây là điểm chung của các dòng xe hạng sang. Với các màu tối, sang trọng và hiện đại, toát lên vẻ đẹp từ bên ngoài vào trong xe. .Khoang lái của Camry 2020 mới có sự lột xác hoàn toàn mới với điểm nhấn là bảng điều khiển trung tâm với thiết kế độc và lạ trên chiếc xe này. Màn hình chính diện kích thước 7-8 inch với độ nghiêng hợp lý để đem đến cái nhìn trực quan.
Khoang hành khách
Hàng ghế sau Toyota Camry được thiết kế, nhằm nâng niu cho những người chủ. Không gian rộng rãi, nơi lý tưởng để có thể sáng tạo thêm nhiều ý tưởng trong công việc.
Tiện nghi
Toyota Camry 2020 được trang bị các tiện ích hiện đại nhất được trang bị trên các dòng xe sang của các hãng. Có thể kể đến đó chính là hệ thống âm thanh được trang bị với số lượng lên đến 9 loa, có thể gọi là nhà hát di động trên Camry. Rất nhiều trang bị khác như T-Connect Telematics.
Bên cạnh đó là hệ thống da đối với tất cả các ghế trên xe, vô lăng được tích hợp lẫy chuyển số, khiến chiếc xe trở nên thể thao nếu bạn chuyển sang chế độ Sport. Giúp bạn thỏa mãn đam mê thể thao nhưng rất sang trọng.
Động cơ
Nói “bình mới rượu cũ” là bởi dù bước qua thế hệ mới nhưng Toyota Camry vẫn dùng 2 khối động cơ và hộp số của thế hệ trước. Trong khi Toyota Camry ở thị trường Thái Lan đã được trang bị động cơ mới.
Thông số kỹ thuật Camry 2020 ở Việt Nam
- Động cơ 2.0L 2AR-FE và Động cơ 2.5L 2AR-FSE sản sinh hàng trăm mã lực, khiến chiếc xe có thể lao nhanh về phía trước, không kém các cổ máy khác.
Trang bị an toàn
Tính năng an toàn gồm
- Chống bó cứng phanh ABS.
- Kiểm soát lực kéo TCS
- Hệ thống hỗ trợ khởi hành ngang dốc HAC.
- Đèn báo phanh khẩn cấp
- Cân bằng điện tử VSC
- Cảnh báo áp suất lốp.
- Cảnh báo điểm mù tích hợp hiển thị trên gương chiếu hậu
- Cảnh báo phương tiện di chuyển cắt ngang khi lùi xe
- Cảm biến lùi – góc trước – góc sau.
- Hỗ trợ phanh khẩn cấp BA.
- Phân phối lực phanh điện tử EBD
- 7 túi khí
>>CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM: Đánh giá xe Toyota Camry
NÊN MUA TOYOTA CAMRY KHÔNG?
| Thông số | Camry 2.0G | Camry 2.5Q | |
| KÍCH THƯỚC | |||
| DxRxC (mm) | 4.885 x 1.840 x 1.445 | ||
| Chiều dài cơ sở | 2.825 | ||
| Khoảng sáng gầm xe | 140 | ||
| Dung tích bình nhiên liệu | 60 | ||
| Trọng lượng không tải | 1.520 | 1.560 | |
| Trọng lượng toàn tải | 2.030 | ||
| Bán kính vòng quay tối thiểu | 5.7 | 5.8 | |
| ĐỘNG CƠ & VẬN HÀNH | |||
| Mã động cơ | 6AR-FSE | 2AR-FE | |
| Loại | DOHC, VVT-iW (van nạp) & VVT-i, 4 xi lanh thẳng hàng, 16 van, Phun xăng trực tiếp D-4S | 4 xi lanh thẳng hàng, 16 van, DOHC, VVT-i kép, ACIS | |
| Công suất cực đại (mã lực tại vòng/phút) | 167 tại 6.500 | 184 tại 6.000 | |
| Mô men xoắn cực đại (Nm tại vòng/phút) | 199 tại 4.600 | 235 tại 4.100 | |
| Tiêu chuẩn khí thải | Euro 4 | ||
| Dung tích xi lanh | 1.998 | 2.494 | |
| Số xi lanh | 4 | ||
| Bố trí xi lanh | Thẳng hàng | ||
| Hệ thống nhiên liệu | Phun xăng đa điểm | ||
| Hộp số | 6AT | ||
| Truyền động | Cầu trước, dẫn động bánh trước | ||
Với những thông tin mà Tạp Chí Lái Xe cung cấp, bạn đọc có thể dựa vào nhu cầu của mình để quyết định nên mua Toyota Camry. Nhìn chung, về kiểu dáng các phiên bản này không khác nhau, tùy vào nhu cầu mà khách hàng nên chọn mua phiên bản nào cho phù hợp.
Nếu bạn đam mê tốc độ, mong muốn sở hữu một chiếc xe mạnh mẽ và trang bị đầy đủ tiện nghi, thì nên chọn phiên bản Camry 2.5Q hay Camry 2.5G. Ngược lại, khách hàng lớn tuổi hơn một chút và chỉ tìm một chiếc xe đáp ứng nhu cầu đi lại và tiết kiệm nhiên liệu, thì việc lựa chọn phiên bản thấp nhất, Camry 2.0E là phù hợp. Bởi với số tiền tiết kiệm khi mua xe, bạn hoàn toàn có thể dùng vào việc chăm sóc và "nuôi" xế cưng trong một thời gian dài.
SO SÁNH TOYOTA CAMRY VỚI CÁC MẪU XE KHÁC
So sánh Toyota Camry với Honda Accord
Giá
| Toyota Camry | Honda Accord | |
| Giá | 1 tỷ - 1 tỷ 2 | 1 tỷ 1 -1 tỷ 3 |
Kích thước và ngoại thất
Kích thước của cả 2 khá tương đồng, nhưng nếu xét trên phượng diện lý thuyết thì Camry vẫn nhỉnh hơn đối thủ của mình.


Trang bị ngoại thất của Accord và Camry cũng có nhiều điểm tương đồng, nhưng Camry có nhiều điểm vượt trội hơn như cụm đèn pha LED projector có thêm tự động cân bằng góc chiếu và đèn chờ dẫn đường; gương chiếu hậu bổ sung tính năng đèn chào mừng, bộ nhớ 2 vị trí và chức năng chống bám nước.
| Thông số | Honda Accord | Toyota Camry |
| DxRxC (mm) | 4.901x1.862x1.450 | 4.885x1.840x1.445 |
| Chiều dài cơ sở (mm) | 2.830 | 2.825 |
| Khoảng sáng gầm xe (mm) | 131 | 140 |
| Bán kinh quay vòng (mm) | 5.8 | 5.8 |
| Trọng lượng không tải (kg) | 1.488 | 1.560 |
| Dung tích bình nhiên liệu (L) | 56 | 60 |
| Thông số lốp | 235/45R18 | 235/45R18 |
| La-zăng | Hợp kim 5 cánh 18 inch | Hợp kim thể thao 18 inch |
| Đèn pha | Đèn Full-LED | LED |
| Đèn pha tự động | Bật/tắt theo cảm biến và theo thời gian | Bật/tắt theo cảm biến, nhắc nhở đèn sáng, tự động cân bằng góc chiếu và chế độ đèn chờ dẫn đường |
| Đèn sương mù | LED | LED |
| Đèn hậu | LED | LED |
| Tay nắm cửa | Mạ chrome | Mạ chrome |
| Ăng ten | Vây cá nhập | Tích hợp kính sau |
Nhìn từ bên hông, Accord 2020 có thể được khách hàng đánh giá cao hơn, với sự liền mạch từ đầu đến đuôi xe. Trong khi thiết kế từ bên hông của Camry còn khá đơn giản.


Nội thất và tiện nghi
Tiến vào bên trong, khoang nội thất của hai mẫu xe đi theo hai trường phái khác biệt. Honda Accord 2020 có khoang lái hiện đại theo phong cách Châu Âu với màn hình thông tin giải trí tách rời khỏi bảng táp lô. Trong khi Toyota Camry 2020 tiếp tục duy trì phong cách màn hình chìm truyền thống.


Tuy nhiên, Toyota Camry lại ăn điểm ở các trang bị tiện ích cao cấp, mà đáng ra Accord 2020 với giá bán cao hơn phải được trang bị.
| Thông số | Toyota Camry | Honda Accord |
| Cửa sổ trời | Có | Có |
| Vô lăng 3 chấu bọc da | Chỉnh điện 4 hướng, có lẫy chuyển số | Điều chỉnh 4 hướng có lẫy chuyển số |
| Chất liệu ghế | Da cao cấp | Da cao cấp |
| Ghế lái | Chỉnh điện 10 hướng | Chỉnh điện 12 hướng |
| Ghế phụ | Chỉnh điện 8 hướng nhớ 2 vị trí | Chỉnh điện 4 hướng |
| Ghế sau | Ngả lưng chỉnh điện, tích hợp bảng điều khiển trên tựa tay | Có tựa tay trung tâm |
| Dung tích khoang hành lý | 484 lít | 573 lít |


Ở thế hệ trước, Accord luôn bị đánh giá có độ rộng rãi kém hơn Camry. Tuy nhiên kể từ thế hệ mới, khách hàng sẽ không cần phải phân vân về vấn đề này bởi chiều dài cơ sở của Accord thậm chí đã “nhỉnh” hơn 5 mm so với Camry, tăng 55 mm so với trước.
| Thông số | Toyota Camry | Honda Accord |
| Điều hòa | Tự động 3 vùng | Tự động 2 vùng |
| Màn hình cảm ứng | 8 inch | 8 inch |
| Dàn âm thanh |
9 loa JBL Đầu DVD-Kết nối Bluetooth, AUX, USB-Hệ thống dẫn đường-Chìa khóa thông minh, khởi động bằng nút bấm |
8 loa Kết nối Apple Carplay, Android Auto-Ra lệnh bằng giọng nói-Kết nối điện thoại thông minh, 2 cổng USB, Bluetooth, USB, AM/FM-Chìa khóa thông minh, khởi động bằng nút bấm |
Động cơ
| Thông số | Toyota Camry | Honda Accord |
| Động cơ | Xăng 2.5L, 4 xy lanh, 16 van DOHC, VVT-I kép | Xăng Turbo 1.5L DOHC VTEC, 4 xy lanh thẳng hàng, 16 van |
| Hộp số | Tự động 6 cấp | Vô cấp CVT |
| Dẫn động | Cầu trước | |
| Công suất cực đại (mã lực) | 184 | 188 |
| Mô men xoắn cực đại (Nm) | 235 | 260 |
Nếu so về sức mạnh động cơ, rõ ràng Accord 2020 nhỉnh hơn với động cơ tăng áp giúp công suất mạnh hơn 4 mã lực và 25 Nm so với Camry 2.5Q.
Hệ thống an toàn


Toyota Camry và Honda Accord cùng được trang bị những hệ thống an toàn như:
- Cân bằng điện tử
- Hỗ trợ khởi hành ngang dốc
- Kiểm soát lực kéo
- Chống bó cứng phanh
- Phân phối lực phanh điện tử
- Hỗ trợ phanh khẩn cấp
- Cruise Control
- Phanh tay điện tử
- Cảnh báo áp suất lốp
- Camera lùi
- Cảm biến lùi
Kết luận
Ở lần tranh tài lần này, Honda Accord 2020 đã cho thấy bản thân không hề thua kém Toyota Camry như đời trước. Thậm chí còn nhỉnh hơn về mặt hệ thống thông tin giải trí và khả năng vận hành.Tuy nhiên, giá bán của Accord 2020 lại quá cao khiến không ít khách hàng phải “lắc đầu ngao ngán”. Do đó, ở thời điểm hiện tại, Toyota Camry vẫn là cái tên đáng để lựa chọn hơn.
So sánh Toyota Camry với VinFast LUX A2.0
Giá
| Toyota Camry | VinFast LUX A2.0 | |
| Giá | 1 tỷ-1 tỷ 2 | 1 tỷ 3 - 1 tỷ 5 |
Kích thước và ngoại thất
Phần đầu xe VinFast Lux A2.0 được thiết kế rất tinh tế và cuốn hút với hình logo chữ V vươn rộng đầy kiêu hãnh của thương hiệu VinFast. Ngược lại, Toyota Camry lại có thiết kế mang đến sự sang trọng và có phẩn hơi "già dặn". Điểm chung ở hai dòng xe này là đều được trang bị đèn chiếu sáng ban ngày dạng LED.


| Thông số | VinFast LUX A2.0 | Toyota Camry |
| DxRxC (mm) | 4.973x1.900x1.464 | 1.885x1.840x1.445 |
| Chiều dài cơ sở (mm) | 2968 | 2825 |
| Khoảng sáng gầm xe (mm) | 116 | 140 |
| Cỡ lốp | R19 | 235/45R18 |
| Kích thước mâm xe | 19 inch | 18 inch |
| Hệ thống treo trước | Độc lập, tay đòn dưới kép, giá đỡ bằng nhôm | Mc Pherson/McPherson Struts |
| Hệ thống treo sau | Độc lập, 5 liên kết với đòn dẫn hướng và thanh ổn định ngang | Double Wishbone |
| Đèn pha | LED tự động bật/tắt | LED dạng bóng chiếu-Halogen phản xạ đa hướng |
| Đèn chạy ban ngày | LED | LED |
| Đèn sương mù | - | Có |
| Gương chiếu hậu | Chỉnh điện, gập điện, tự điều chỉnh khi lùi, sấy gương | Chỉnh điện, gập điện tự động |
| Đèn hậu | LED | LED |


Điểm khác biệt tiếp theo của hai dòng xe Lux A2.0 và Camry sẽ nằm ở phần hông xe. Theo đó, Toyota Camry không được trang bị chức năng sấy gương và điều chỉnh khi lùi còn Lux A2.0 nhà VinFast thì có.
Nội thất và tiện nghi


| Thông số | VinFast LUX A2.0 | Toyota Camry |
| Vô lăng | 3 chấu bọc da chỉnh cơ 4 hướng | 3 chấu bọc da chỉnh điện 4 hướng tích hợp lẫy chuyển số |
| Trợ lực lái | - | Điện |
| Đèn trang trí nội thất | Có | - |
| Hệ thống điều hòa | Tự động, hai vùng độc lập, lọc không khí bằng ion | Tự động 3 vùng độc lập |
| Màn hình thông tin lái | 7 inch | TFT 7 inch |
| Tích hợp bản đồ, chức năng chỉ đường | Có | - |
| Kết nối điện thoại thông minh | Có | Có |
| Ghế trước | Chỉnh điện 8 hướng, đệm lưng 4 hướng | Chỉnh điện 10 hướng, nhớ 2 vị trí ghế lái |
| Ghế sau | - | Chỉnh điện 8 hướng |


Hệ thống an toàn
VinFast Lux A2.0 và Toyota Camry đều được nhà sản xuất trang bị những tính năng an toàn hiện đại nhất hiện nay. Cụ thể, khách hàng chọn mua 2 dòng xe này có thể tham khảo bảng so sánh về tính năng an toàn như sau:
| Thông số | VinFast LUX A2.0 | Toyota Camry |
| Chồng bó cứng phanh | Có | Có |
| Phân bổ lực phanh điện tử | Có | Có |
| Hỗ trợ lực phanh khẩn cấp | Có | Có |
| Cân bằng điện tử | Có | Có |
| Hệ thống chống trượt | Có | - |
| Cảm biến hỗ trợ đỗ xe | 6 | 2 |
| Camera lùi | 360 độ | Có |
| Túi khí | 6 túi khí | 6 túi khí |
| Kiểm soát lực kéo | - | Có |
| Khung xe GOA | - | Có |
| Dây đai an toàn | Có | 3 điểm 5 vị trí |
| Cột lái tự động | - | Có |
| Bàn đạp phanh tự đổ | - | Có |


Động cơ
| Thông số | VinFast LUX A2.0 | Toyota Camry |
| Động cơ | DOHC, I-4 | 2AR-FE, DOHC, VVT-i kép, ACIS |
| Hộp số | ZF – Tự động 8 cấp | Số tự động 6 cấp |
| Hệ dẫn động | Cầu sau | Cầu trước |
| Công suất cực đại (mã lực) | 174 | 135 |
| Mô men xoắn cực đại (Nm) | 300 | 235 |
| Dung tích xy lanh | 2.0L | 2.5L |
Kết luận
Những so sánh về giá bán, nội ngoại thất cũng như tiện nghi, tính năng an toàn và động cơ vận hành giữa VinFast Lux A2.0 và Toyota Camry trên đây hy vọng sẽ giúp khách hàng đưa ra được lựa chọn phù hợp và ưng ý nhất. Bởi mỗi dòng xe đều sở hữu những ưu điểm, thế mạnh riêng và hứa hẹn sẽ mang đến những trải nghiệm tuyệt vời nhất.
CÁC CÂU HỎI THƯỜNG GẶP
Mua xe Toyota Camry 2020 chính hãng tại đâu?
Để mua Toyota Camry 2020 chính hãng bạn có thể liên hệ trực tiếp với người bán Toyota Camry hoặc các đại lý chính hãng.
Giá lăn bánh Toyota Camry 2020?
Hiện nay giá lăn bánh Toyota Camry tháng 10 năm 2020 từ: 1.174 triệu đến 1.405 triệu tại Hà Nội và 1.154 triệu đến 1.380 tại TP. HCM
Toyota Camry có bao nhiêu phiên bản tại?
Hiện nay Toyota Camry đang được bán trên thị trường với 2 phiên bản là: Camry 2.5 Q và Toyota Camry 2.0 G.
Đối thủ của Toyota Camry 2020 hiện nay?
Hiện nay tại thị trường Việt Nam thì Camry 2020 đang phải cạnh tranh với những cái tên là: Mazda 6, Honda Accord, Hyundai Sonata, Vinfast Lux A2.0...
Toyota Camry có bánh xe bao nhiêu inch?
Toyota Camry có bánh xe 18 inch.
TỔNG KẾT
Về cơ bản, Toyota Camry 2020 đã vượt lên các đối thủ ở phân khúc D để có thể “vươn vòi” cạnh tranh với những Mercedes C200 2020, BMW 320i 2020, Audi A4,… Giá bán xe Toyota Camry hấp dẫn, thiết kế trẻ hoá, nhiều tiện nghi, Toyota Camry 2020 chắc chắn sẽ là mẫu xe Sedan cỡ trung được săn đón và ngôi vị xe sedan cỡ trung bán chạy nhất phân khúc không phải cái tên nào khác mà chính là Toyota Camry 2020.
Toyota Camry là mẫu xe được hoàn toàn người Việt biết đến và ưa chuộng vì thiết kế thanh lịch và nội thất đầy đủ. Nếu quan tâm mẫu xe này, quý độc giả cũng có thể tìm kiếm thông tin trên Tạp Chí Lái Xe. Hy vọng bài viết sẽ giúp cho bạn tìm được mẫu xe ưng ý nhất. Hãy theo dõi Tạp Chí Lái Xe thường xuyên để cập nhật những thông tin mới nhất về bảng giá xe ô tô của các thương hiệu tại Việt Nam.
>>NGUỒN: TỔNG HỢP (TẠP CHÍ LÁI XE)
Chủ đề nổi bật


