Giá xe Hyundai Grand i10: Giá xe & ưu đãi tháng 10/2020

Giá xe Hyundai Grand i10: Giá xe & ưu đãi tháng 10/2020

Giá xe Hyundai Grand i10: Giá xe & ưu đãi tháng 10/2020

Giá xe Hyundai Grand i10: Giá xe & ưu đãi tháng 10/2020

Giá xe Hyundai Grand i10: Giá xe & ưu đãi tháng 10/2020
Giá xe Hyundai Grand i10: Giá xe & ưu đãi tháng 10/2020
Hyundai i10: Cần PHÂN BIỆT THẬT KĨ trước khi mua

 

Được sản xuất từ năm 2007 và thay thế cho Hyundai Atos, Hyundai Grand i10 là mẫu xe đô thị cỡ nhỏ có kiểu dáng ban đầu là hatchback 5 cửa. Dây chuyền sản xuất i10 được thực hiện tại Ấn Độ nhằm phục vụ thị trường nội địa và xuất khẩu.

 

Tại Việt Nam, Hyundai Grand i10 được mệnh danh là 'ông vua' phân khúc xe hạng A về mặt doanh số. Xe luôn dẫn đầu về doanh số bán hàng với những con số đầy ấn tượng và dường như vẫn chưa có dấu hiệu hạ nhiệt. Đơn cử như trong năm 2019, Hyundai Grand i10 bán được tổng cộng 18.088 xe, riêng tháng 12 bán được 1.962 xe, đứng đầu phân khúc và xếp thứ 4 trong tổng 10 xe bán chạy nhất toàn thị trường.

 

Bước sang năm 2020, Hyundai Grand i10 vẫn giữ sức hút của mình khi tiếp tục đứng đầu phân khúc với doanh số 1.586 xe. Trong tháng 2/2020, Hyundai Grand i10 bán được 1.101 xe, là xe hạng A bán chạy nhất và đứng thứ 3 trong top 10 xe có doanh số tốt nhất toàn thị trường. Hãy cùng Tạp Chí Lái Xe tìm hiểu kĩ về giá xe hyundai grand i10 trong bài viết này nhé!

 

GIÁ NIÊM YẾT XE HYUNDAI GRAND i10

 

Hyundai Grand i10 2020
Hyundai Grand i10 2020

 

Hyundai Grand i10 là “ông vua” doanh số tại thị trường Việt Nam. Lợi thế của Hyundai Grand i10 chính là có 2 biến thể sedan và hatchback, vì thế khách hàng khi đến với Huyndai có rất nhiều sự lựa chọn với nhiều mức giá phù hợp.

 

Dưới đây là bảng giá xe Hyundai Grand i10 tháng 10/2020

 

BẢNG GIÁ XE HYUNDAI GRAND i10 2020 THÁNG 10 NĂM 2020

Biến thể

Phiên Bản

Giá niêm yết (đồng)

Giá mới từ tháng 10 năm 2020 (đồng)

Mức tăng/giảm (đồng)

Grand i10 Sedan

1.2 MT Base

1.2 MT

 1.2 AT

345.000.000

390.000.000

415.000.000

340.000.000

380.000.000

405.000.000

5.000.000

10.000.000

10.000.000

Grand i10 Hatchback

1.2 MT Base

 1.2 MT

1.2 AT

1.0 MT Base

1.0 MT

 1.0 AT

400.000.000

420.000.000

415.000.000

330.000.000

360.000.000

395.000.000

380.000.000

415.000.000

405.000.000

315.000.000

355.000.000

385.000.000

20.000.000

5.000.000

10.000.000

15.000.000

5.000.000

10.000.000

 

GIÁ LĂN BÁNH HYUNDAI GRAND i10 NHƯ THẾ NÀO?

 

Để mẫu xe Hyundai Grand i10 có thể lăn bánh, ngoài khoản giá mua xe, khách hàng sẽ phải bỏ ra nhiều khoản thuế, phí khác nhau (tùy vào tỉnh, thành). Riêng tại Hà Nội có phí trước bạ cao nhất (12%), phí ra biển cao nhất (20 triệu đồng), phí ra biển của TP. Hồ Chí Minh cũng là 20 triệu đồng, trong khi đó các tỉnh thành khác chỉ 1 triệu đồng phí lấy biển. Ngoài ra, còn rất nhiều chi phí khác mà Tạp Chí Xe Hay sẽ gửi đến khách hàng cụ thể.

 

Giá lăn bánh xe Hyundai Grand Sedan i10 1.2 MT Base

 

Khoản phí 

Mức phí ở TP HCM (đồng)

Mức phí ở Hà Nội (đồng)

Mức phí ở tỉnh khác (đồng)

Giá niêm yết 340.000.000 340.000.000 340.000.000
Phí trước bạ 17.000.000 20.400.000 17.00.000
Phí đăng kiểm 340.000 340.000 340.000
Phí bảo trì đường bộ 1.560.000 1.560.000 1.560.000
Bảo hiểm vật chất xe 5.100.000 5.100.000 5.100.000
Bảo hiểm trách nhiệm dân sự 480.700 480.700 480.700
Phí biển số 20.000.000 20.000.000 1.000.000
Tổng 3.840.000 387.880.700 365.480.700

 

Giá lăn bánh xe Hyundai Grand Sedan i10 1.2 MT

 

Khoản phí

Mức phí ở TP HCM (đồng)

Mức phí ở Hà Nội (đồng)

Mức phí ở tỉnh khác (đồng)

Giá niêm yết 380.000.000 380.000.000 380.000.000
Phí trước bạ 19.000.000 22.800.000 19.000.000
Phí đăng kiểm 340.000 340.000 340.000
Phí bảo trì đường bộ 1.560.000 1.560.000 1.560.000
Bảo hiểm vật chất xe 5.700.000 5.700.000 5.700.000
Bảo hiểm trách nhiệm dân sự 480.700 480.700 480.700
Phí biển số 20.000.000 20.000.000 1.000.000
Tổng 427.080.700 430.880.700 408.080.700

 

Giá lăn bánh xe Hyundai Grand Sedan i10 1.2 AT

 

Khoản phí

Mức phí ở TPHCM (đồng)

Mức phí ở Hà Nội (đồng)

Mức phí ở tỉnh khác (đồng)

Giá niêm yết 405.000.000 405.000.000 405.000.000
Phí trước bạ 20.250.000 24.300.000 20.250.000
Phí đăng kiểm 340.000 340.000 340.000
Phí bảo trì đường bộ 1.560.000 1.560.000 1.560.000
Bảo hiểm vật chất xe 6.075.000 6.075.000 6.075.000
Bảo hiểm trách nhiệm dân sự 480.700 480.700 480.700
Phí biển số 20.000.000 20.000.000 1.000.000
Tổng 453.705.700 457.755.700 434.705.700

 

Giá lăn bánh xe Hyundai Grand Hatchback i10 1.2 MT Base

 

Khoản phí

Mức phí ở TPHCM (đồng)

Mức phí ở Hà Nội (đồng)

Mức phí ở tỉnh khác (đồng)

Giá niêm yết 380.000.000 380.000.000 380.000.000
Phí trước bạ 19.000.000 22.800.000 19.000.000
Phí đăng kiểm 340.000 340.000 340.000
Phí bảo trí đường bộ 1.560.000 1.560.000 1.560.000
Bảo hiểm vật chất xe 5.700.000 5.700.000 5.700.000
Bảo hiểm trách nhiệm nhân sự 480.700 480.700 480.700
Phí biển số 20.000.000 20.000.000 1.000.000
Tổng 427.080.700 430.880.700 408.080.700

 

Giá lăn bánh xe Hyundai Grand Hatchback i10 1.2 MT

 

Khoản phí

Mức phí ở TPHCM (đồng)

Mức phí ở Hà Nội (đồng)

Mức phí ở tình khác (đồng)

Giá niêm yết 415.000.000 415.000.000 415.000.000
Phí trước bạ 20.750.000 24.900.000 20.750.000
Phí đăng kiểm 340.000 340.000 340.000
Phí bảo trì đường bộ 1.560.000 1.560.000 1.560.000
Bảo hiểm vật chất xe 6.225.000 6.225.000 6.225.000
Bảo hiểm trách nhiệm nhân sự 480.700 480.700 480.700
Phí biển số 20.000.000 20.000.000 1.000.000
Tổng 464.355.700 468.505.700 445.355.700

 

Giá lăn bánh xe Hyundai Grand Hatchback i10 1.2 AT

 

Khoản phí

Mức phí ở TPHCM (đồng)

Mức phí ở Hà Nội (đồng)

Mức phí ở tỉnh khác (đồng)

Giá niêm yết 405.000.000 405.000.000 405.000.000
Phí trước bạ 20.250.000 24.300.000 20.250.000
Phí đăng kiểm 340.000 340.000 340.000
Phí bảo trì đường bộ 1.560.000 1.560.000 1.560.000
Bảo hiểm vật chất xe 6.075.000 6.075.000 6.075.000
Bảo hiểm trách nhiệm nhân sự 480.700 480.700 480.700
Phí biển số 20.000.000 20.000.000 20.000.000
Tổng  453.705.700 457.755.700 434.705.700

 

Giá lăn bánh xe Hyundai Grand Hatchback i10 1.0 MT Base

 

Khoản phí

Mức phí ở TPHCM (đồng) Mức phí ở Hà Nội (đồng) Mức phí ở tỉnh khác (đồng)
Giá niêm yết 315.000.000 315.000.000 315.000.000
Phí trước bạ 15.750.000 18.900.000 15.750.000
Phí đăng kiểm 340.000 340.000 340.000
Phí bảo trì đường bộ 1.560.000 1.560.000 1.560.000
Bảo hiểm vật chất xe 4.725.000 4.725.000 4.725.000
Bảo hiểm trách nhiệm nhân sự 480.700 480.700 480.700
Phí biển số 20.000.000 20.000.000 1.000.000
Tổng 357.855.700 361.005.700 338.855.700

 

Giá lăn bánh xe Hyundai Grand Hatchback i10 1.0 MT

 

Khoản phí  Mức phí ở TPHCM (đồng) Mưc phí ở Hà Nội (đồng)

Mức phí ở tỉnh khác (đồng)

Giá niêm yết 355.000.000 355.000.000 355.000.000
Phí trước bạ 17.750.000 21.300.000 17.750.000
Phí đăng kiểm 340.000 340.000 340.000
Phí bảo trì đường bộ 1.560.000 1.560.000 1.560.000
Bảo hiểm vật chất xe 5.325.000 5.325.000 5.325.000
Bảo hiểm trách nhiệm dân sự 480.700 480.700 480.700
Phí biển số 20.000.000 20.000.000 1.000.000
Tổng 400.455.700 404.005.700 381.455.700

 

Giá lăn bánh xe Hyundai Grand Hatchback i10 1.0 AT

 

Khoản phí

Mức phí ở TPHCM (đồng)

Mức phí ở Hà Nội (đồng)

Mức phí ở tỉnh khác (đồng)

Giá niêm yết 385.000.000 385.000.000 385.000.000
Phí trước bạ 19.250.000 23.100.000 19.250.000
Phí đăng kiểm 340.000 340.000 340.000
Phí bảo trì đường bộ 1.560.000 1.560.000 1.560.000
Bảo hiểm vật chất xe 5.775.000 5.775.000 5.775.000
Bảo hiểm trách nhiệm dân sự 480.700 480.700 480.700
Phí biển số 20.000.000 20.000.000 1.000.000
Tổng 432.405.700 436.255.700 413.405.700

 

ĐÁNH GIÁ XE HYUNDAI GRAND i10

 

Hyundai Grand i10
Hyundai Grand i10

 

Ưu điểm của Hyundai Grand i10:

  • Thiết kế hài hoà, trung tính, phù hợp cả nam lẫn nữ
  • Nội thất rộng rãi bậc nhất phân khúc
  • Trang bị đủ dùng
  • Động cơ đáp ứng sức mạnh tốt cho những nhu cầu di chuyển cơ bản
  • Khả năng tăng tốc ổn so với phân khúc, xe đằm ở tốc độ trung bình dưới 80km/h
  • Hệ thống an toàn ổn nhất trong tầm giá

 

Nhược điểm của Hyundai Grand i10:

  • Giá bán “nhỉnh” hơn so với các đối thủ cùng phân khúc
  • Sơn xe khá mỏng
  • Xe vận hành tốc độ cao hơi bồng bềnh (nhược điểm chung của các xe hạng A và hạng B)

 

>>> CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM: Đánh giá xe Hyundai Grand i10

CÁC PHIÊN BẢN CỦA HYUNDAI GRAND i10

 

Hyundai Grand i10 2020
Hyundai Grand i10

 

Hyundai Grand i10 2020 nằm trong thế hệ thứ 2 của mẫu xe này với lần nâng cấp gần nhất vào năm 2017 – 2018.  Hyundai Grand i10 2020 được Hyundai Thành Công phân phối dưới dạng lắp ráp trong nước với tất cả 9 phiên bản (6 bản hatchback và 3 bản sedan):

  • Hyundai Grand i10 1.0L MT Base (hatchback)
  • Hyundai Grand i10 1.0L MT(hatchback)
  • Hyundai Grand i10 1.0L AT (hatchback)
  • Hyundai Grand i10 1.2L MT Base (hatchback)
  • Hyundai Grand i10 1.2L MT (hatchback)
  • Hyundai Grand i10 1.2L AT (hatchback)
  • Hyundai Grand i10 1.2L MT Base (sedan)
  • Hyundai Grand i10 1.2L MT (sedan)
  • Hyundai Grand i10 1.2L AT (sedan)

 

Bảng so sánh Hatchback và Sedan

 

Grand i10 sedan
Hyundai i10 Sedan

 

Hyundai Grand i10 Hatchback
Hyundai Grand i10 Hatchback

 

Thông số

Grand i10 Hatchback

Grand i10 Sedan

DxRxC (mm) 3765x1660x1505 3995x1660x1505
Chiều dài cơ sở (mm) 2425 2455
Khoảng sáng gầm xe (mm) 152 152
Dung tích bình nhiên liệu (L) 43 43
Động cơ KAPPA 1.0/1.2 MPI KAPPA 1.2MPI
Dung tích xy lanh (cc) 1248 1248
Treo trước/sau McPherrson McPherson
Hệ dẫn động FWD FWD
Hộp số 5MT/4AT 5MT/AT

 

Bảng so sánh Bản đầy đủ (MT Base) và bản thiếu (MT,AT)

 

Phiên bản 

MT Base

MT,AT

Xi nhan Tích hợp trên gương chiếu hậu Không 
Gương Gập điện Chỉnh cơ
Đèn Đèn sương mù & đèn LED Không có đèn sương mù
Lazang Đúc hợp kim Viền ốp nhựa
Màn hình Trang bị đầy đủ hệ thống màn hình AVN Không được trang bị màn hình
Nút khởi động Có nút Start/Stop Không có nút Start/Stop
Chìa khóa  Chìa khóa không minh Không
Túi khí 1-2 túi khí Không
Phanh ABS Phanh thường
Cảm biến Trang bị cảm biến lùi Không

 

 NÊN MUA HYUNDAI GRAND i10 PHIÊN BẢN NÀO?

 

Hyundai Grand i10
Hyundai Grand i10

 

Hiện nay giá xe i10 bản đủ cao hơn giá xe i10 bản thiếu từ 40- 50 triệu. Một số tiền khá hấp dẫn khiến người ta phải băn khoăn cân nhắc giữa hai phiên bản.

 

Tuy nhiên với những gì mà i10 bản đủ thể hiện vượt trội hơn hẳn không chỉ về vẻ đẹp bên ngoài của xe mà còn là sự tiên nghi và đặc biệt là độ an toàn.

 

Trên thực tế, hầu hết các cá nhân mua xe i10 đơn thuần chỉ để phục vụ cho nhu cầu đi lại của chính mình và người thân trong gia đình sẽ lựa chọn i10 bản đủ. Sự vượt trội về nội thất sẽ mang đến cảm giác thoải mái, tiện nghi trong quá trình sử dụng. Hơn nữa, các cá nhân thường có trình độ và kinh nghiệm lái xe không cao, xe i10 bản đủ với độ an toàn cao hơn sẽ là lựa chọn sáng suốt, đặc biệt là trong những chuyến đi dài.

 

Còn xe i10 bản thiếu lại được nhiều hãng xe taxi lựa chọn. Bởi sự chênh lệch về giá giữa xe i10 bản thiếu và bản đủ sẽ giúp giảm chi phí đầu tư xe khá lớn cho các hãng. Thêm nữa, chủ yếu các xe taxi hoạt động trong khu vực nội thành đồng thời kinh nghiệm của các lái xe cũng khá cao giúp cho việc lược bỏ một số chi tiết của i10 bản thiếu không phải là một vấn đề quá lớn.

 

SO SÁNH HYUNDAI GRAND i10 VỚI CÁC MẪU XE KHÁC

 

So sánh Hyundai Grand i10 và Vinfast Fadil

 

Hyundai Grand i10
Hyundai Grand i10

 

Vinfast Fadil
Vinfast Fadil

 

Hyundai Grand i10

Vinfast Fadil

Về ngoại thất

 

Thực tế để có thể chọn được chiếc xe trong phân khúc A phù hợp với các tiêu chí bạn đã đặt ra ngay từ đầu không phải là điều đơn giản. Ngoài yếu tố giá thành thì còn có rất nhiều tiêu chí khác có khả năng chi phối việc chọn mua xe như yếu tố thẩm mỹ, tiện nghi, khả năng vận hành, trang bị an toàn, chi phí “nuôi” xe hàng tháng…

 

Ngoại hình VinFast Fadil được trau chuốt kỹ lưỡng vô cùng đẹp mắt dù thực tế Fadil không được đầu tư nhiều như bộ đôi xe từng xuất hiện trong sư kiện Paris Motor Show 2018. Còn ngoại hình Hyundai Grand i10 với phong cách thiết kế đã quá quen thuộc, đơn giản đáp ứng đa dạng nhu cầu người dùng.

 

Có rất nhiều điểm tương đồng trong thiết kế giữa VinFast Fadil và Grand i10 nhưng cơ bản Fadil vẫn sở hữu rất nhiều nét đặc trưng. Đặc biệt phải nhấn mạnh tới tạo hình chữ V cách điệu được mạ crom sáng bóng ở lưới tản nhiệt. Fadil sử dụng đèn pha Halogen, dải đèn LED chạy ban ngày, đèn sương mù đặt trong hốc ở sát phía dưới.

 

Còn Hyundai i10 sở hữu lưới tản nhiệt thiết kế dạng tổ ong được sơn màu đen giúp tăng vẻ cứng cáp cho chiếc xe cỡ nhỏ. Logo Hyundai được gắn gần với nắp capo nổi bật với thanh crom sáng cắt ngang. Grand i10 được trang bị đèn pha Halogen và đèn chạy ban ngày dạng LED cùng với đèn sương mù.

 

Từ kích thước tổng tổng thẻ, có thể thấy VinFast Fadil nhỏ hơn chút đỉnh so với Hyundai Grand i10. Cụ thể, Fadil có kích thước tổng thể dài x rộng x cao là 3.676 x 1.632 x 1.495 mm, chiều dài cơ sở đạt 2.385 mm. Còn Hyundai i10 có kích thước 3.765 x 1.660 x 1.505 mm, chiều dài cơ sở là 2.425 mm.

 

Fadil sử dụng bộ mâm 15 inch, cỡ lốp 185/55R15 còn i10 nhỏ hơn khi chỉ sở hữu kích thước 14 inch và bộ lốp 165/65R14. Cả hai mẫu xe đều được trang bị gương chiếu hậu có tính năng chỉnh, gập điện và tích hợp báo rẽ. Đặc biệt, VinFast Fadil còn trang bị chức năng sấy gương hiện đại.

 

Cả 2 mẫu xe cỡ nhỏ này đều sử dụng tay nắm cửa cùng màu thân xe với điểm nhấn là các đường gân dập nổi trên thân giúp chiếc xe trở nên uyển chuyển khi di chuyển trên đường.

 

Đuôi xe i10
Đuôi xe i10

 

Đuôi xe Fadil
Đuôi xe Fadil

 

Thiết kế đuôi xe của cả Fadil và Grand i10 bầu bĩnh với trang bị đèn hậu dạng LED và đèn báo phanh trên cao nhằm giúp tăng khả năng nhận diện khi xe chạy trong điều kiện thiếu sáng. Nhưng, vẫn có sự khác biệt về phong cách thiết kế đèn hậu của 2 mẫu xe này. Cụ thể, Fadil có cụm đèn hậu tạo hình chữ C quay vào trong, còn Grand i10 có dạng uốn lượn từ cửa khoang hành lý đến thân xe.

 

Hyundai i10 1.2L AT có phần nhựa đen ở ốp sau, còn VinFast Fadil nổi bật với thanh crom sáng vốn là chi tiết đã xuất hiện ở phần đầu và thân xe. Cả 2 mẫu xe này đều sử dụng gạt mưa phía sau và cánh lướt gió.

 

Về nội thất

 

Nội thất của Vinfast Fadil
Nội thất của Vinfast Fadil

 

Nội thất Grand i10
Nội thất Grand i10

 

Phong cách thiết kế Hyundai Grand i10 1.2L AT  đơn giản với 2 tông màu đối xứng là đỏ đen. Hai tông màu này được phân chia khá hợp lý ngay bảng táp lô với nửa trên vàdưới giúp không gian nội thất xe bắt mắt. Xe sử dụng 4 cửa gió điều hòa tròn ngay vị trí trung tâm, vị trí ghế lái và ở cửa ghế phụ.

 

VinFast Fadil được trang bị nội thất tông màu đen-xám. Điểm khác biệt giữa i10 và Fadil đó là bảng táp lô của Fadil sử dụng màu đen đồng nhất, còn cửa gió điều hòa thiết kế dạng hình thang tại vị trí ghế lái và ghế phụ, 2 vị trí ở trung tâm và cạnh màn hình giải trí.

 

Cả 2 mẫu xe này đều sử dụng vô lăng bọc da sang trọng, loại 3 chấu tích hợp các phím điều khiển âm thanh tiện lợi.Ghế ngồi của cả 2 mẫu xe này cũng được bọc da sang trọng. Ghế lái trên Fadil và Grand i10 hỗ trợ chỉnh cơ 6 hướng, còn ghế phụ chỉnh cơ 4 hướng và hỗ trợ gập 60:40. Còn Hyundai Grand i10 1.2L AT chỉ sử dụng điều hòa chỉnh cơ và hệ thống âm thanh chỉ có 4 loa. Hệ thống giải trí trên i10 thua hẳn đối thủ khi chỉ được trang bị màn hình cảm ứng 7 inch, bản đồ, kết nối Bluetooth, USB, AUX.

 

Tuy có hơi lép vế một chút nhưng bù lại, Hyundai Grand i10 1.2L AT được trang bị thêm nút bấm khởi động Start/Stop, trang bị cửa sổ điều chỉnh điện tự động và tính năng chống kẹt bên ghế lái, cốp xe mở điện, châm thuốc và gạt tàn.

 

Khả năng vận hành và an toàn

 

Động cơ i10
Động cơ i10

 

Động cơ Fadil
Động cơ Fadil

 

VinFast Fadil được trang bị khối động cơ xăng 1.4L, 4 xi lanh thẳng hàng, công suất tối đa 98 mã lực tại vòng tua máy 6.200 và thông số mô men xoắn cực đại 128 Nm tại vòng tua máy 4.400. Fadil sử dụng hộp số CVT.

 

Hyundai Grand i10 1.2L AT sử dụng động cơ KAPPA 1.2 MPI, công suất cực đại 87 mã lực tại vòng tua máy 5.500 vòng/phút và mô men xoắn 120 Nm tại vòng tua 3.500 vòng/phút. Grand i10 1.2L AT sử dụng hộp số tự động 4 cấp. Cả hai mẫu xe này đều được trang bị hệ dẫn động cầu trước. Do đó, có thể thấy khả năng vận hành của VinFast Fadil mạnh mẽ hơn so với i10.

 

VinFast Fadil và Hyundai Grand i10 1.2L AT được trang bị rất nhiều tính năng an toàn như hệ thống chống bó cứng phanh, hệ thống phân phối lực phanh điện tử, cân bằng điện tử, kiểm soát lực kéo, camera lùi, tính năng khóa cửa tự động khi xe di chuyển, cảnh báo chống trộm.

 

VinFast Fadil còn trang bị thêm hệ thống hỗ trợ khởi hành ngang dốc, chống lật xe, cảm biến hỗ trợ đỗ xe sau, căng đai khẩn cấp hàng ghế trước, cảnh báo thắt dây an toàn 2 hàng ghế, móc cố định ghế trẻ em, 6 túi khí, chìa khóa mã hóa.

 

Còn Hyundai Grand i10 1.2L AT trang bị hệ thống hỗ trợ phanh khẩn cấp, cảm biến lùi, khóa cửa trung tâm cùng với 2 túi khí.

 

Với giá trị trung bình khoảng 408 triệu đồng với Hyundai Grand i10 và 400 triệu đồng với Vinfast Fadil. Cả 2 đều được người tiêu dùng Việt Nam tin tưởng. Nhiều chưc năng hiện đại cũng như thiết kế gọn, phù hợp với đường xá ở Việt Nam. Fadil đại diện cho thương hiệu Việt, i10 đại diện cho thương hiệu Hàn, hẵn sẽ làm người tiêu dùng cân nhắc để lựa chọn.

 

So sánh Hyundai Grand i10 và Kia Morning

 

Kia Morning xuất hiện tại Việt Nam khá sớm vào khoảng năm 2007. Cho đến nay, qua hơn 10 năm hiện diện, mẫu xe cỡ nhỏ của Kia vẫn đang là sự lựa chọn đáng tin cậy của khách hàng Việt bởi mức giá rẻ, tiện ích đầy đủ và không ngừng cải tiến, nâng cấp.

 

Trong khi đó, Hyundai Grand i10 tham gia thị trường xe Việt muộn hơn vào năm 2013 dưới dạng nhập khẩu từ Ấn Độ. Cũng giống như Morning, để đáp ứng tốt nhất nhu cầu cho khách hàng, Hyundai cũng không ngừng cải tiến và nâng cấp.

 

Ngay từ khi ra mắt, Grand i10 cũng ngay lập tức lấy được lòng khách hàng bởi thiết kế trẻ trung cùng mức giá rẻ "bất ngờ".

 

Về ngoại thất

 

Hyundai Grand i10
Hyundai Grand i10

 

Kia Morning
Kia Morning 

 

Xét ở thiết kế, cả Hyundai Grand i10 và Kia Morning  đều sở hữu phong cách trẻ trung, hiện đại. Tuy nhiên, về kích thước Grand i10 lại nhỉnh hơn so với đối thủ. Cụ thể, mẫu xe của Hyundai vượt trội hơn 170mm chiều dài, 5mm chiều rộng, 15mm chiều cao và 40mm chiều dài cơ sở.

 

Về nội thất

 

Nội thất Grand i10
Nội thất Grand i10

 

Với số tiền dưới 500 triệu đồng, khó có thể đòi hỏi một chiếc xe với khoang nội thất sang trọng. Mặc dù vậy, cả Hyundai Grand i10 và Kia Morning đều được trang bị những tiện nghi đủ dùng như ghế bọc da, vô-lăng tích hợp nhiều chức năng, điều hòa tự động và 4 loa.

 

Nội thất Kia Morning
Nội thất Kia Morning

 

Nội thất Grand i10 ghi điểm hơn so với Morning với cách phối màu bắt mắt, các chi tiết sắp xếp hợp lý, vô lăng 3 chấu thiết kế to và chắc chắn.Trong khi đó, nội thất Morning thiết kế tông màu tối, khu vực gần cần số thiết kế gọn, vô lăng thiết kế 3 chấu với tích hợp đầy đủ các tính năng hiện đại.

 

Cả Morning  và Grand i10 đều trang bị đầy đủ cho tính năng giải trí và tiện nghi với màn hình cảm ứng trung tâm tích hợp nhiều kết nối và có cả dẫn đường. Morning  có điều hòa tự động còn Grand i10 chỉ điều hòa chỉnh cơ.

 

Một điểm quan trọng trên những mẫu xe cỡ nhỏ mà người dùng quan tâm không kém chính là phần không gian nội thất. Ở tiêu chí này, Grand i10 tỏ ra vượt trội với các thông số kích thước đều lớn hơn so với Morning. Khoảng để chân của hàng ghế sau trên Grand i10 được đánh giá rộng và thoải mái hơn.

 

So sánh động cơ và hệ thống an toàn

 

Động cơ Hyundai Grand i10
Động cơ Hyundai Grand i10

 

Động cơ Kia Morning
Động cơ Kia Morning

 

Một điểm khá thú vị là Hyundai Grand i10 và Kia Morning có nhiều điểm tương đồng do được chia sẻ với nhau bởi chung một tập đoàn. Vì vậy, người mua không cần phải suy nghĩ nhiều về việc so sánh phần động cơ và hộp số trên 2 mẫu xe này.

 

Về trang bị an toàn, Hyundai Grand i10 đầy đủ hơn với 2 túi khí và cảm biến lùi. Trong khi đó, Kia Morning chỉ trang bị 1 túi khí cho tài xế và không có camera lùi.

 

Không phải ngẫu nhiên mà Hyundai Grand i10 và Kia Morning hiện đang là hai mẫu xe cỡ nhỏ được khách hàng Việt Nam ưa chuộng. Bởi cả hai mẫu xe này đều đáp ứng được những tiêu chí cơ bản như giá cả hợp lí, trang bị ổn và thiết kế trẻ trung.

 

Mặc dù vậy, Morning sẽ hợp hơn với khách hàng mong muốn một chiếc xe nhỏ gọn, giá cả “mềm”, trong khi Grand i10 tuy giá bán cao hơn đôi chút nhưng lại được trang bị an toàn tốt hơn và kích thước nhỉnh hơn

 

CÁC CÂU HỎI THƯỜNG GẶP

 

Giá lăn bánh Hyundai Grand i10 là bao nhiêu?

Giá lăn bánh của Hyundai Grand i10 từ 340 triệu đến 410 triệu cho cả 2 dòng hatchback và sedan

 

Hyundai Grand i10 có bao nhiêu phiên bản?

Hiện tại ở thị trường Việt Nam, Hyundai Grand i10 có 9 phiên bản, trong đó gồm 6 bản hatchback và 3 bản sedan.

 

Hyundai Grand i10 có hao nhiên liệu không?

Từ 5-7 lít trên 100km

 

Kích thước của Hyundai Grand i10?

Xe có kích thước dài x rộng x cao lần lượt là 3.765 với hatchback (3.995 với sedan) x 1.660 x 1.505mm

 

Có nên mua i10 chạy dịch vụ không?

Với thiết kế nhỏ gọn, tiện dụng. Hiện nay, ở Việt Nam, i10 đang được người tiêu dùng chọn để chạy các dịch vụ như taxi, grap, tiết kiệm nhiên liệu, dễ dàng di chuyển trong thành phố.

 

>>> NGUỒN: TỔNG HỢP (TẠP CHÍ LÁI XE)

Chủ đề nổi bật